Kai Hanzi
Bộ thủ· 26/09/2026· 6 phút đọc

Bộ thuỷ 氵 (3 chấm): nghĩa, cách nhớ và các chữ chứa

Bộ thuỷ 氵 (3 chấm) là biến thể của 水, nghĩa là nước. Phân biệt 氵, 水 và 冫, xem thứ tự nét cùng bảng chữ có bộ thuỷ như 河, 海, 洗.

Bộ thuỷ 氵 ba chấm và các chữ chứa bộ thuỷ như 河, 海, 洗

Bộ thuỷ 氵 nghĩa là gì?

Bộ thuỷ 氵, ba giọt nước nhỏ bên trái chữ, là bộ sinh ra nhiều chữ thứ nhì trong 214 bộ thủ Khang Hy. Nó là dạng thu gọn của chữ 水 (thuỷ, nước), và có mặt trong vô số chữ về sông, biển, chất lỏng: 河 (sông), 海 (biển), 洗 (rửa), 酒 (rượu).

Chưa nắm khái niệm bộ thủ? Đọc bộ thủ là gì trước. Muốn thấy bộ thuỷ đứng cạnh những bộ phổ biến khác, xem bảng 50 bộ thủ thường dùng.

Bộ thuỷ nằm trong nhóm 10 bộ thủ sinh ra nhiều chữ nhất; hai bộ cùng nhóm mà người học hay gặp là bộ mộc 木 và bộ tâm 心: cùng một logic ghép chữ lặp lại ở cả ba.

Bộ thuỷ 氵 nghĩa là gì?

Bộ thuỷ 氵 nghĩa là "nước", là biến thể của chữ 水 (pinyin: shuǐ, âm Hán-Việt: thuỷ) khi đứng bên trái một chữ. Vì hình dạng gồm ba nét chấm, bộ này còn được gọi là "tam điểm thuỷ" (三点水 - ba chấm nước).

Bộ thuỷ là một bộ gợi nghĩa rất mạnh: gần như mọi chữ có 氵 đều liên quan đến nước hoặc chất lỏng: dòng chảy, biển hồ, việc rửa giặt, đồ uống. Thấy ba giọt nước bên trái, bạn đoán ngay chữ này "ướt".

Trong bảng 214 bộ thủ Khang Hy, 水 mang số hiệu 85 và nằm ở nhóm bộ 4 nét. Đây là bộ sinh ra nhiều chữ thứ nhì: Khang Hy tự điển xếp 1.595 chữ dưới bộ 水, chỉ sau bộ 艸 (1.902 chữ), theo thống kê trên trang Kangxi radicals của Wikipedia. Muốn tra tự hình gốc của 水 và biến thể 氵, xem mục từ 水 trên Wiktionary.

氵 và 水 khác nhau thế nào, phân biệt với 冫 ra sao?

氵 và 水 là cùng một bộ thuỷ, cùng nghĩa "nước", chỉ khác hình theo vị trí: 水 (4 nét) đứng độc lập hoặc ở đáy chữ, còn 氵 (3 nét) là dạng gọn khi đứng bên trái. Đừng nhầm cả hai với 冫, một bộ khác hẳn.

  • 水 (shuǐ, 4 nét): chữ "nước" đứng riêng, hoặc nằm dưới chữ (như trong 泉 - suối).
  • 氵 (3 nét): dạng thu gọn khi đứng bên trái: 河, 海, 洗. Nghĩa vẫn là nước.
  • 冫 (2 chấm): bộ băng, KHÁC bộ thuỷ. Đây là "băng nhũ bàng", nghĩa liên quan đến băng giá, lạnh: 冷 (lạnh), 冰 (băng), 冬 (mùa đông). Mẹo phân biệt: ba chấm là nước (氵), hai chấm là băng (冫). Đếm số chấm là ra.

Bộ thuỷ 3 chấm viết theo thứ tự nét nào?

Bộ thuỷ 氵 viết theo 3 nét, thứ tự từ trên xuống: chấm trên → chấm giữa → nét hất. Nét thứ ba là một nét hất chéo lên, không phải một chấm nữa, và nó đưa tay sang phần bên phải của chữ.

  1. 丶: chấm thứ nhất, ở trên.
  2. 丶: chấm thứ hai, ngay dưới chấm đầu.
  3. ㇀: nét hất, đi từ dưới hất chéo lên phải.

Thứ tự trên xuống này là nguyên tắc nền của bút thuận chữ Hán, áp cho mọi chữ chứ không riêng bộ thuỷ:

"As a general rule, strokes are written from top to bottom and left to right." — Wikipedia, Stroke order

(Tạm dịch: theo quy tắc chung, các nét được viết từ trên xuống dưới và từ trái sang phải.) Vì 氵 luôn đứng bên trái, bạn viết trọn 3 nét của nó trước rồi mới sang phần bên phải.

Ba nét này viết nhanh, liền hơi, nên bộ thuỷ là bộ đáng tập sớm cho quen tay. Nắm vững thứ tự nét bút thuận giúp ba chấm của bạn đều và cân.

Tô thử ba chữ có bộ thuỷ ngay tại đây. Chữ nào cũng mở đầu bằng đúng ba nét của 氵 (chấm, chấm, hất) rồi mới sang phần bên phải. Khung hiện từng nét mờ theo bút thuận, bạn kéo ngón tay theo, sai thì nó nhắc.

Chữ 1/3:(hàn - Hán (tộc/sông Hán))

Nét 1/5

Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.

Số nét và trình tự nét của 3 chữ Hán trong bài luyện viết
ChữPinyinNghĩaSố nétTrình tự nét
hànHán (tộc/sông Hán)5Viết 3 chấm nước 氵 bên trái (trên xuống dưới), rồi 又 bên phải (phẩy-gập → mác). Mẹo: bên sông, một bàn tay.
hésông8Viết 3 chấm nước 氵 bên trái, rồi 可 bên phải (ngang → sổ → 口 → sổ-móc). Mẹo: nước bên trái, dòng chảy được bên phải.
xǐrửa, giặt, tắm rửa9Viết 氵 bên trái (3 chấm trên xuống), rồi 先 bên phải (phẩy → ngang → sổ → ngang → phẩy → sổ-cong-móc). Mẹo: nước bên trái, chân sạch bên phải.

Muốn luyện trên giấy đúng mấy chữ này? Tạo vở tập viết ô 田字格 in được - chọn số dòng, số ô đồ mờ rồi in thẳng từ trình duyệt.

Các chữ có bộ thuỷ thường gặp

Các chữ có bộ thuỷ hầu hết dính đến nước theo cách này hay cách khác. Dưới đây là những chữ hay gặp nhất, chia ba nhóm nghĩa (số nét theo dữ liệu bút thuận chuẩn).

Nguồn nước & địa hình

ChữPinyinHán-ViệtNghĩaSố nét
河héhàsông8
江jiānggiangsông lớn6
海hǎihảibiển10
湖húhồhồ12
洋yángdươngđại dương9

Hoạt động với nước

ChữPinyinHán-ViệtNghĩaSố nét
洗xǐtẩyrửa, giặt9
游yóudubơi, đi chơi12
酒jiǔtửurượu10
汤tāngthangcanh (giản thể của 湯)6

Trạng thái, tính chất & chữ khác

ChữPinyinHán-ViệtNghĩaSố nét
汽qìkhíhơi nước7
泪lèilệnước mắt8
波bōbasóng8
渴kěkhátkhát12
满mǎnmãnđầy (giản thể của 滿)13
流liúlưuchảy10
深shēnthâmsâu11
清qīngthanhtrong, sạch11
法fǎphápphép, luật8
汉hànhánHán (giản thể của 漢)5

Mẹo nhớ chữ có bộ thuỷ

Mẹo nhớ gọn nhất: thấy ba giọt nước 氵 bên trái, hãy hình dung "chữ này có nước". Rồi ghép nghĩa phần bên phải vào là ra nghĩa cả chữ. Một vài chữ có cách ghép đẹp đến mức nhớ một lần là thuộc:

  • 泪 (lèi, nước mắt) = 氵 (nước) + 目 (mắt) → "nước chảy ra từ mắt" = nước mắt.
  • 河 (hé, sông) = 氵 (nước) + 可 (khả, gợi âm "hé") → dòng nước lớn = sông. Đây là chữ hình-thanh điển hình: một phần gợi nghĩa (nước), một phần gợi âm.
  • 汉 (hàn, Hán) thoạt nhìn lạ vì "người Hán" mà lại có bộ nước. Lý do: chữ này gốc chỉ sông Hán (漢水), về sau mới mang nghĩa dân tộc Hán. Biết gốc là nhớ ngay vì sao có 氵.

Chắc ăn nhất là tách mỗi chữ thành bộ thuỷ + phần còn lại, gắn một câu chuyện có nước, rồi viết tay vài lần. Thêm công thức ở mẹo nhớ chữ Hán bằng hình ảnh.

Bộ thuỷ cho thấy chỉ cần ba giọt nước nhỏ, chữ Hán đã kể được cả một câu chuyện về sông biển. Cách nhớ bền nhất vẫn là: tách chữ thành bộ, hình dung dòng nước, gắn một câu chuyện đời thường, rồi luyện viết theo từng nét cho tay tự nhớ. Trong Kai Hanzi (开), 氵 nằm ở phần bộ thủ: xem ba nét chạy từng bước, viết lại trên màn hình, app chấm đúng sai ngay lúc bạn viết.

Câu hỏi thường gặp

Bộ thuỷ 氵 nghĩa là gì?

Bộ thuỷ nghĩa là nước; âm Hán-Việt là thuỷ, pinyin của chữ gốc 水 là shuǐ. Chữ có bộ thuỷ thường liên quan đến sông, biển hoặc chất lỏng.

氵 và 水 có phải là một không?

Có. 氵 là biến thể của 水 khi đứng bên trái chữ như 河, 海; nghĩa giống hệt nhau, chỉ khác hình cho gọn.

Bộ thuỷ 3 chấm có mấy nét?

Bộ thuỷ 氵 gồm 3 nét: hai chấm và một nét hất, viết từ trên xuống. Chữ gốc 水 đứng riêng thì có 4 nét.

Tra chữ và từ trong bài

Mỗi trang có thứ tự nét, bộ thủ và mẹo nhớ riêng.

Đọc tiếp

Bộ tâm 心 và các chữ chỉ cảm xúc trong tiếng Trung như 想, 情, 忙
Bộ thủ

Bộ tâm 心: nghĩa cảm xúc và 6 chữ thường gặp nhất

Bộ tâm 心 (4 nét) nghĩa là tim/lòng, có mặt trong hầu hết chữ chỉ cảm xúc. Phân biệt 心 và 忄, xem bảng chữ có bộ tâm và mẹo nhớ nhanh.

Bộ mộc 木 và các chữ họ cây cối trong tiếng Trung như 林, 森, 树
Bộ thủ

Bộ mộc 木: nghĩa, 4 nét và các chữ họ cây cối

Bộ mộc 木 nghĩa là cây/gỗ, gồm 4 nét. Tìm hiểu thứ tự nét, biến thể và họ chữ có bộ mộc như 林, 森, 树, 桌 cùng mẹo nhớ nhanh dễ áp dụng.

Bảng 50 bộ thủ thường dùng trong tiếng Trung kèm nghĩa và chữ ví dụ
Bộ thủ

50 bộ thủ thường dùng: nghĩa & cách nhớ nhanh

Bảng 50 bộ thủ thường dùng trong tiếng Trung: nghĩa, âm Hán-Việt, chữ ví dụ và mẹo nhớ nhanh theo cụm — học đúng thứ tự, nhớ lâu, viết chuẩn.

Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước
Bộ thủ

Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước

Bộ thủ là gì và vì sao là viên gạch tạo nên mọi chữ Hán? Bảng 20 bộ thông dụng nhất kèm nghĩa, ví dụ và mẹo học để giải mã chữ thay vì học vẹt.

214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán
Bộ thủ

214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán

214 bộ thủ Khang Hy là gì, vì sao chỉ cần nắm ~50 bộ thông dụng nhất, và cách dùng bộ thủ để tra một chữ Hán lạ theo từng bước.

Chữ nhẫn tiếng Trung 忍 viết thư pháp trên cuộn giấy bên Tây Hồ, linh vật Mặc Bảo nhắm mắt cầm bút lông đứng cạnh
Luyện viết

Chữ nhẫn tiếng Trung 忍: ý nghĩa, 7 nét, mẹo nhớ dễ thuộc

Chữ nhẫn tiếng Trung là 忍 (rěn), 7 nét, ghép từ 刃 (lưỡi dao) trên 心 (tim). Xem ý nghĩa, chiết tự có nguồn, mẹo nhớ và thứ tự viết từng nét.