Cách viết chữ 零 (líng)
- Hán-Việt:
- Linh
- Nghĩa:
- số không; lẻ, vụn
- Số nét:
- 13
- Cấp:
- HSK 2
Chữ 零 (líng - Linh) nghĩa là “số không; lẻ, vụn”, gồm 13 nét và được ghép từ bộ 雨 (bộ Vũ (mưa)), 令 (chữ Lệnh (mệnh lệnh)). Viết bộ Vũ 雨 trên trước, rồi 令 xuống dưới.
Thứ tự viết chữ 零 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
Bộ thủ cấu thành chữ 零
雨 - bộ Vũ (mưa): mưa
Cách nhớ: khung trời với những giọt nước rơi bên trong
令 - chữ Lệnh (mệnh lệnh): ra lệnh
Cách nhớ: 人 trùm rồi 卩 - truyền lệnh
Mẹo nhớ chữ 零
Bộ Vũ 雨 (mưa) rơi từng hạt lẻ tẻ → 'lẻ', 'vụn', và cả số '0'.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 零
零 líng - số không (0); lẻ
今天外边只有零度。 (Jīntiān wàibian zhǐ yǒu líng dù.) - Hôm nay bên ngoài chỉ có không độ.
零钱 língqián - tiền lẻ
我衣服口袋里有十几块零钱。 (Wǒ yīfu kǒudài lǐ yǒu shí jǐ kuài língqián.) - Trong túi áo tôi có hơn chục đồng tiền lẻ.
零星 língxīng - lác đác, rải rác, lẻ tẻ
草丛间零星地点缀着一些小花。 (Cǎocóng jiān língxīng de diǎnzhuìzhe yìxiē xiǎo huā.) - Giữa bụi cỏ điểm xuyết lác đác vài bông hoa nhỏ.
零售 língshòu - bán lẻ
这条围巾零售八十块。 (Zhè tiáo wéijīn língshòu bāshí kuài.) - Chiếc khăn này bán lẻ tám mươi đồng.
Chữ 零 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 2 - Bài 14: Đã mấy bận ngược xuôi nơi ấy?
- HSK 4 - Bài 19: Chuyện vặt phố cổ, ai mà chẳng biết?
- HSK 6 - Bài 27: Hiểu tận cùng sự vật, để làm gì?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Từ vựng HSK 1: 150 từ đầy đủ pinyin, Hán-Việt & nghĩa - Nói về bộ 雨 (bộ Vũ (mưa))
- 214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán - Nói về bộ 雨 (bộ Vũ (mưa))
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
Luyện viết chữ 零 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store