Cách viết chữ 需 (xū)
- Hán-Việt:
- Nhu
- Nghĩa:
- cần, cần thiết
- Số nét:
- 14
- Cấp:
- HSK 3
Chữ 需 (xū - Nhu) nghĩa là “cần, cần thiết”, gồm 14 nét và được ghép từ bộ 雨 (bộ Vũ (mưa)), 而 (bộ Nhi (râu/mà)). Viết bộ Vũ 雨 trên trước, rồi 而 xuống dưới.
Thứ tự viết chữ 需 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
Bộ thủ cấu thành chữ 需
雨 - bộ Vũ (mưa): mưa
Cách nhớ: khung trời với những giọt nước rơi bên trong
而 - bộ Nhi (râu/mà): chòm râu, liên từ 'mà'
Cách nhớ: ngang trên, các sổ rủ như chòm râu
Mẹo nhớ chữ 需
Bộ Vũ 雨 (mưa) trên đầu, dưới là 而 — ruộng đồng 'cần' mưa mới sống → 'cần, cần thiết'.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 需
需要 xūyào - cần, cần đến; nhu cầu
去旅游需要带什么? (Qù lǚyóu xūyào dài shénme?) - Đi du lịch cần mang theo gì?
需求 xūqiú - nhu cầu, sự đòi hỏi
由于市场需求下降,这家公司的生意每况愈下。 (Yóuyú shìchǎng xūqiú xiàjiàng, zhè jiā gōngsī de shēngyì měikuàng-yùxià.) - Do nhu cầu thị trường giảm, việc kinh doanh của công ty này ngày càng kém.
需求 xūqiú - nhu cầu
我们要了解顾客的需求。 (Wǒmen yào liǎojiě gùkè de xūqiú.) - Chúng ta cần hiểu nhu cầu của khách hàng.
Chữ 需 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 2: Ra hồ thì mang theo những gì?
- HSK 6 - Bài 26: Buôn bán thời nay, luật chơi đã đổi?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Từ vựng HSK 1: 150 từ đầy đủ pinyin, Hán-Việt & nghĩa - Nói về bộ 雨 (bộ Vũ (mưa))
- 214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán - Nói về bộ 雨 (bộ Vũ (mưa))
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
Luyện viết chữ 需 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store