Kai Hanzi

Cách viết chữ 铅 (qiān)

Hán-Việt:
Diên
Nghĩa:
chì (kim loại); lõi bút chì
Số nét:
10
Cấp:
HSK 2
Phồn thể:
鉛

Chữ 铅 (qiān - Diên) nghĩa là “chì (kim loại); lõi bút chì”, gồm 10 nét và được ghép từ bộ 钅 (bộ Kim (kim loại)), 㕣 (phần Duyên (khe nước)). Viết bộ 钅 bên trái (phẩy → ngang → ngang → sổ → chấm → ngang-hất), rồi phần phải (ハ → 口). Mẹo: kim loại bên trái, cái miệng nhỏ bên phải.

Thứ tự viết chữ 铅 từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10

Viết thử chữ 铅 ngay tại đây

Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.

Chữ 1/1:(qiān - chì (kim loại); lõi bút chì)

Nét 1/10

Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.

Bộ thủ cấu thành chữ 铅

  • 钅 - bộ Kim (kim loại): vàng, kim loại

    Cách nhớ: dạng đứng của 金, như thỏi kim loại dựng nghiêng

  • 㕣 - phần Duyên (khe nước): miệng khe đổ ra

    Cách nhớ: hai nét (八) trên miệng (口)

Mẹo nhớ chữ 铅

Một thứ kim loại (钅) mềm dùng làm lõi → đó là 'chì' = 铅.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ 铅

  • 铅笔 qiānbǐ - bút chì

    他手里拿着一支铅笔。 (Tā shǒu li ná zhe yì zhī qiānbǐ.) - Trong tay anh ấy cầm một cây bút chì.

Chữ 铅 trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 2 - Bài 12: Ai làm khéo hơn ai?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ 铅 trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải trên App StoreTải trên Google Play

Học tiếp các chữ liên quan