Cách viết chữ 银 (yín)
- Hán-Việt:
- Ngân
- Nghĩa:
- bạc, tiền bạc
- Số nét:
- 11
- Cấp:
- HSK 3
- Phồn thể:
- 銀
Chữ 银 (yín - Ngân) nghĩa là “bạc, tiền bạc”, gồm 11 nét và được ghép từ bộ 钅 (bộ Kim (kim loại)). Viết 钅 bên trái trước (5 nét), rồi 艮 bên phải (sổ → gập → ngang... → phẩy → mác). Mẹo: thỏi kim loại bên trái, dừng giữ bên phải.
Thứ tự viết chữ 银 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
Viết thử chữ 银 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(yín - bạc, tiền bạc)
Nét 1/11
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 银
钅 - bộ Kim (kim loại): vàng, kim loại
Cách nhớ: dạng đứng của 金, như thỏi kim loại dựng nghiêng
Mẹo nhớ chữ 银
Kim loại (钅) trắng bền chắc (艮) ai cũng giữ → đó là 'bạc' = 银.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 银
银行 yínháng - ngân hàng
她在银行工作。 (Tā zài yínháng gōngzuò.) - Cô ấy làm việc ở ngân hàng.
银行 yínháng - ngân hàng
银行九点开门。 (Yínháng jiǔ diǎn kāi mén.) - Ngân hàng chín giờ mở cửa.
银行 yínháng - ngân hàng
她在银行工作。 (Tā zài yínháng gōngzuò.) - Cô ấy làm việc ở ngân hàng.
Chữ 银 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 9: Vào phố, sao ai cũng bận thế?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- 50 bộ thủ thường dùng: nghĩa & cách nhớ nhanh - Có nhắc tới chữ 银
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Có nhắc tới chữ 银
- 214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán - Nói về bộ 钅 (bộ Kim (kim loại))
Luyện viết chữ 银 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
