Cách viết chữ (ér)

Hán-Việt:
Nhi
Nghĩa:
mà, và (nối ý)
Số nét:
6
Cấp:
HSK 3

Chữ (ér - Nhi) nghĩa là “mà, và (nối ý)”, gồm 6 nét và được ghép từ bộ 一 (bộ Nhất (một)), 冂 (bộ Quynh (khung mở)). Ngang (一) → phẩy → khung 冂 → hai sổ ngắn bên trong. Mẹo: trán ngang trên, chòm râu rủ dưới.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - bộ Nhất (một): một; nét ngang

    Cách nhớ: một nét ngang duy nhất - số một

  • - bộ Quynh (khung mở): khung bao ngoài

    Cách nhớ: khung vuông hở đáy

Mẹo nhớ chữ

Một vạch ngang (一) phủ trên khung râu rủ (冂 với các nét sổ) → chữ nối 'mà, và' = 而.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 不但…而且 búdàn … érqiě - không những… mà còn…

    贵公司不但很有名,而且工作环境好。 (Guì gōngsī búdàn hěn yǒumíng, érqiě gōngzuò huánjìng hǎo.) - Quý công ty không những nổi tiếng, mà môi trường làm việc còn tốt.

  • 然而 rán'ér - nhưng, tuy nhiên

    然而,你不能完全相信书本上的内容。 (Rán'ér, nǐ bù néng wánquán xiāngxìn shūběn shang de nèiróng.) - Tuy nhiên, bạn không thể hoàn toàn tin nội dung trong sách.

  • ér - mà, còn, nhưng (nối câu)

    有的人觉得浪漫重要,而我觉得幽默更重要。 (Yǒu de rén juéde làngmàn zhòngyào, ér wǒ juéde yōumò gèng zhòngyào.) - Có người thấy lãng mạn quan trọng, còn tôi thấy hài hước quan trọng hơn.

  • 从而 cóng'ér - từ đó, do đó (nối câu)

    他喝着甜美的泉水,从而对它充满感激。 (Tā hē zhe tiánměi de quánshuǐ, cóng'ér duì tā chōngmǎn gǎnjī.) - Anh uống dòng suối ngọt lành, do đó tràn đầy lòng biết ơn với nó.

  • 因而 yīn'ér - vì thế, do đó, cho nên

    院子拉近人与自然的关系,因而最受喜爱。 (Yuànzi lājìn rén yǔ zìrán de guānxì, yīn'ér zuì shòu xǐ'ài.) - Cái sân kéo gần con người với thiên nhiên, do đó được yêu thích nhất.

  • 进而 jìn'ér - tiến thêm một bước, rồi thì

    认真学习词法,进而全面学好语法。 (Rènzhēn xuéxí cífǎ, jìn'ér quánmiàn xué hǎo yǔfǎ.) - Học kỹ từ pháp, rồi từ đó học giỏi toàn diện ngữ pháp.

  • 时而 shí'ér - lúc thì, đôi khi (dùng theo cặp)

    小燕子时而掠过水面,时而飞上天空。 (Xiǎo yànzi shí'ér lüèguò shuǐmiàn, shí'ér fēi shàng tiānkōng.) - Chú én lúc thì lướt qua mặt nước, lúc thì bay vút lên trời.

  • 而已 éryǐ - mà thôi, chỉ vậy thôi

    有时候笑容只是一个表情而已,与快乐无关。 (Yǒu shíhou xiàoróng zhǐ shì yí ge biǎoqíng éryǐ, yǔ kuàilè wúguān.) - Đôi khi nụ cười chỉ là một biểu cảm mà thôi, chẳng liên quan gì đến niềm vui.

  • 不言而喻 bùyán'éryù - không nói cũng hiểu, hiển nhiên

    他终于考上大学,高兴的心情,自是不言而喻了。 (Tā zhōngyú kǎoshàng dàxué, gāoxìng de xīnqíng, zì shì bùyán'éryù le.) - Anh ấy cuối cùng đã đỗ đại học, tâm trạng vui mừng là điều không nói cũng hiểu.

  • 锲而不舍 qiè'érbùshě - kiên trì không bỏ cuộc, bền bỉ tới cùng (xuất xứ Tuân Tử: khắc mãi không buông tay thì đá vàng cũng khắc thủng)

    在学习上就应该有锲而不舍的精神。 (Zài xuéxí shàng jiù yīnggāi yǒu qiè'érbùshě de jīngshén.) - Trong học tập cần có tinh thần kiên trì bền bỉ không bỏ cuộc.

  • 半途而废 bàntú'érfèi - bỏ dở giữa chừng, đứt gánh giữa đường

    做事不可以半途而废。 (Zuòshì bù kěyǐ bàntú'érfèi.) - Làm việc không được bỏ dở giữa chừng.

  • 总而言之 zǒng'ér-yánzhī - tóm lại, nói tóm lại, nói chung

    总而言之,每个解决方法都有其优缺点。 (Zǒng'ér yán zhī, měi gè jiějué fāngfǎ dōu yǒu qí yōuquēdiǎn.) - Tóm lại, mỗi phương pháp giải quyết đều có ưu khuyết điểm của nó.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 3 - Bài 18: Chuyện nhà ai nối chuyện nhà ai?
  • HSK 4 - Bài 2: Gặp lại nhau giữa mưa Giang Nam?
  • HSK 4 - Bài 11: Bến đò đêm, ai còn thức đọc sách?
  • HSK 5 - Bài 9: Bên suối Tế Nam, tuyết đầu mùa rơi
  • HSK 5 - Bài 20: Lần đầu bước vào tứ hợp viện Bắc Kinh
  • HSK 6 - Bài 5: Học thêm một thứ tiếng, rốt cuộc để làm gì?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan