Cách viết chữ 界 (jiè)
- Hán-Việt:
- Giới
- Nghĩa:
- ranh giới, phạm vi
- Số nét:
- 9
- Cấp:
- HSK 3
Chữ 界 (jiè - Giới) nghĩa là “ranh giới, phạm vi”, gồm 9 nét và được ghép từ bộ 田 (bộ Điền (ruộng)), 介 (chữ Giới (ở giữa)). Viết 田 trên, rồi 介 dưới (phẩy → mác → phẩy → sổ). Mẹo: ruộng trên, vạch chia ranh dưới.
Thứ tự viết chữ 界 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
Bộ thủ cấu thành chữ 界
田 - bộ Điền (ruộng): ruộng đồng
Cách nhớ: thửa ruộng chia ô vuông bởi các bờ ngang dọc
介 - chữ Giới (ở giữa): ranh, đứng giữa
Cách nhớ: người 人 đứng giữa hai vạch chia
Mẹo nhớ chữ 界
Thửa ruộng (田) có cọc chia ranh (介) → 'ranh giới' = 界.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 界
世界 shìjiè - thế giới
你可以喝到世界上不同地方的啤酒。 (Nǐ kěyǐ hē dào shìjiè shàng bùtóng dìfang de píjiǔ.) - Bạn có thể uống được bia từ những nơi khác nhau trên thế giới.
境界 jìngjiè - cảnh giới, trình độ tinh thần đạt tới
人们的思想境界愈来愈高。 (Rénmen de sīxiǎng jìngjiè yùláiyùgāo.) - Cảnh giới tư tưởng của con người ngày càng cao.
Chữ 界 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 14: Đêm hội ven hồ rộn đến nhường nào?
- HSK 6 - Bài 37: Dạy và học, ai mới là người lớn lên?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Nói về bộ 田 (bộ Điền (ruộng))
- Bài tập tiếng Trung: 20 bài luyện viết chuẩn có đáp án - Nói về bộ 田 (bộ Điền (ruộng))
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
Luyện viết chữ 界 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store