Cách viết chữ 李 (lǐ)
- Hán-Việt:
- Lý
- Nghĩa:
- cây mận; họ Lý; hành lý
- Số nét:
- 7
- Cấp:
- HSK 3
Chữ 李 (lǐ - Lý) nghĩa là “cây mận; họ Lý; hành lý”, gồm 7 nét và được ghép từ bộ 木 (bộ Mộc (cây gỗ)), 子 (bộ Tử (con)). Viết 木 trên (ngang → sổ → phẩy → mác), rồi 子 dưới (gập → sổ-móc → ngang). Mẹo: cây trên, quả con dưới.
Thứ tự viết chữ 李 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
Viết thử chữ 李 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(lǐ - cây mận; họ Lý; hành lý)
Nét 1/7
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 李
木 - bộ Mộc (cây gỗ): cây, gỗ
Cách nhớ: thân cây có cành ngang và rễ xoè hai bên
子 - bộ Tử (con): đứa trẻ
Cách nhớ: đứa bé quấn tã, hai tay dang
Mẹo nhớ chữ 李
Cây (木) ra trái nhỏ như con (子) → cây 'mận' = 李 (dùng trong 行李).
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 李
行李箱 xínglǐxiāng - va-li, rương đựng hành lý
我把衣服放进行李箱。 (Wǒ bǎ yīfu fàngjìn xínglǐxiāng.) - Tôi bỏ quần áo vào va-li.
行李 xíngli - hành lý
我来帮您拿行李。 (Wǒ lái bāng nín ná xíngli.) - Để tôi giúp ngài xách hành lý.
行李 xíngli - hành lý
我的行李在哪儿? (Wǒ de xíngli zài nǎr?) - Hành lý của tôi ở đâu?
Chữ 李 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 19: Đi xa, cuối cùng nhận ra điều gì?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- 50 bộ thủ thường dùng: nghĩa & cách nhớ nhanh - Nói về bộ 木 (bộ Mộc (cây gỗ))
- Bài tập tiếng Trung: 20 bài luyện viết chuẩn có đáp án - Nói về bộ 木 (bộ Mộc (cây gỗ))
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Nói về bộ 木 (bộ Mộc (cây gỗ))
Luyện viết chữ 李 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
