Kai Hanzi

Cách viết chữ ()

Hán-Việt:
Mạt
Nghĩa:
ngọn, cuối, phần chót
Số nét:
5
Cấp:
HSK 3

Chữ ( - Mạt) nghĩa là “ngọn, cuối, phần chót”, gồm 5 nét và được ghép từ bộ 一 (bộ Nhất (một)), 木 (bộ Mộc (cây gỗ)). Viết ngang DÀI trên trước, rồi ngang ngắn, sổ, phẩy, mác (木). Mẹo: vạch trên cùng dài hơn - đó là điểm cuối.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5

Viết thử chữ ngay tại đây

Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.

Chữ 1/1:( - ngọn, cuối, phần chót)

Nét 1/5

Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.

Bộ thủ cấu thành chữ 末

  • - bộ Nhất (một): một vạch ngang

    Cách nhớ: một ngang nằm trong khung

  • - bộ Mộc (cây gỗ): cây, gỗ

    Cách nhớ: thân cây có cành ngang và rễ xoè hai bên

Mẹo nhớ chữ

Một vạch dài (一) đánh dấu trên ngọn cây (木) → chỉ phần 'cuối, chót' = 末.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 周末 zhōumò - cuối tuần

    周末你有什么打算? (Zhōumò nǐ yǒu shénme dǎsuàn?) - Cuối tuần bạn có dự định gì?

  • 粉末 fěnmò - bột, bột mịn

    他衣服上落满了白色的粉末。 (Tā yīfu shàng luòmǎnle báisè de fěnmò.) - Trên áo anh ta phủ đầy bột trắng.

  • 周末 zhōumò - cuối tuần

    周末你有什么打算? (Zhōumò nǐ yǒu shénme dǎsuàn?) - Cuối tuần bạn có dự định gì?

  • - cuối, chót (周末, 月末)

    月末我很忙。 (Yuèmò wǒ hěn máng.) - Cuối tháng tôi rất bận.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 3 - Bài 1: Bình minh đầu tiên, định làm gì?
  • HSK 6 - Bài 38: Hiểm hoạ chưa tới, ai đã lo xa?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải trên App StoreTải trên Google Play

Học tiếp các chữ liên quan