Cách viết chữ 替 (tì)
- Hán-Việt:
- Thế
- Nghĩa:
- thay thế; thay mặt cho
- Số nét:
- 12
- Cấp:
- HSK 5
Chữ 替 (tì - Thế) nghĩa là “thay thế; thay mặt cho”, gồm 12 nét và được ghép từ bộ 夫 (chữ Phu (người trưởng thành)), 日 (bộ Nhật (mặt trời)). Viết 夫 bên trái trên, rồi 夫 bên phải trên, cuối cùng 日 nằm dưới đỡ cả hai.
Thứ tự viết chữ 替 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
Bộ thủ cấu thành chữ 替
夫 - chữ Phu (người trưởng thành): người đàn ông trưởng thành
Cách nhớ: chữ 大 cài thêm cây trâm ngang trên đầu - đã đến tuổi vào việc
日 - bộ Nhật (mặt trời): mặt trời, ngày
Cách nhớ: ô tròn có chấm giữa được vuông hoá - mặt trời, cũng là một ngày
Mẹo nhớ chữ 替
Hai người 夫 đứng cạnh nhau bên trên, mặt trời 日 chiếu bên dưới - một ca lui, một ca lên, người thay người → 'thế'. Nhớ mẹo: hai 夫 chung một 日 = hai người chung một ngày công.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 替
替 tì - thay, thay cho, giúp
你能替我向他问好吗? (Nǐ néng tì wǒ xiàng tā wènhǎo ma?) - Bạn có thể thay tôi gửi lời hỏi thăm anh ấy không?
替 tì - thay, làm thay; giúp (ai)
这几天我替你盯着铺子。 (Zhè jǐ tiān wǒ tì nǐ dīngzhe pùzi.) - Mấy hôm nay tôi trông tiệm thay anh.
Chữ 替 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 5 - Bài 3: Phong tục cuối năm nơi cổ trấn
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Âm Hán-Việt: lợi thế bí mật của người Việt học tiếng Trung - Nói về bộ 夫 (chữ Phu (người trưởng thành))
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Nói về bộ 日 (bộ Nhật (mặt trời))
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 日 (bộ Nhật (mặt trời))
Luyện viết chữ 替 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store