Cách viết chữ (shì)

Hán-Việt:
Thị
Nghĩa:
là; đúng
Số nét:
9
Cấp:
HSK 1

Chữ (shì - Thị) nghĩa là “là; đúng”, gồm 9 nét và được ghép từ bộ 日 (bộ Nhật (mặt trời)), 正 (chữ Chính (ngay thẳng)). Viết 日 trên trước, phần chân giống 正 xuống dưới.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - bộ Nhật (mặt trời): mặt trời, ngày

    Cách nhớ: ô tròn có chấm giữa được vuông hoá - mặt trời, cũng là một ngày

  • - chữ Chính (ngay thẳng): ngay thẳng, đúng

    Cách nhớ: dừng (止) lại cho ngay một (一) vạch

Mẹo nhớ chữ

Mặt trời 日 trên đỉnh, bên dưới là bước chân đi ngay thẳng - đi thẳng dưới mặt trời, chính 'là' nó, chuẩn 'đúng'.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • shì - là, đúng, phải

    他是老师。 (Tā shì lǎoshī.) - Anh ấy là giáo viên.

  • 但是 dànshì - nhưng, nhưng mà

    他很忙,但是还来了。 (Tā hěn máng, dànshì hái lái le.) - Anh ấy rất bận, nhưng vẫn đến.

  • 还是 háishi - hay là (dùng trong câu hỏi lựa chọn); vẫn là

    你要喝咖啡还是喝茶? (Nǐ yào hē kāfēi háishi hē chá?) - Bạn muốn uống cà phê hay là uống trà?

  • 总是 zǒngshì - luôn luôn, bao giờ cũng

    这个字她总是写错。 (Zhège zì tā zǒngshì xiě cuò.) - Chữ này cô ấy lúc nào cũng viết sai.

  • 是否 shìfǒu - có... hay không, liệu có

    我不知道她是否能读懂。 (Wǒ bù zhīdào tā shìfǒu néng dúdǒng.) - Tôi không biết liệu con bé có đọc hiểu được hay không.

  • 可是 kěshì - nhưng, thế mà

    可是她坚持自己的选择。 (Kěshì tā jiānchí zìjǐ de xuǎnzé.) - Nhưng cô ấy giữ vững lựa chọn của mình.

  • 于是 yúshì - thế là, do đó, vì vậy

    于是,一些国家规定商场不能免费提供塑料袋。 (Yúshì, yìxiē guójiā guīdìng shāngchǎng bùnéng miǎnfèi tígōng sùliàodài.) - Thế là một số nước quy định siêu thị không được phát túi ni-lông miễn phí.

  • 要是 yàoshi - nếu như, giả sử

    要是健康是1,其他都是0。 (Yàoshi jiànkāng shì yī, qítā dōu shì líng.) - Nếu sức khỏe là 1 thì những thứ khác đều là số 0.

  • 实事求是 shíshìqiúshì - thực sự cầu thị - căn cứ vào sự thật để tìm ra quy luật, làm việc thực tế

    我们做任何事情都要本着实事求是的原则。 (Wǒmen zuò rènhé shìqíng dōu yào běnzhe shíshìqiúshì de yuánzé.) - Chúng ta làm bất cứ việc gì cũng phải dựa trên nguyên tắc thực sự cầu thị.

  • 凡是 fánshì - phàm là, hễ là, bất cứ (phó từ)

    凡是从事教学工作的人都必须取得教师资格。 (Fánshì cóngshì jiàoxué gōngzuò de rén dōu bìxū qǔdé jiàoshī zīgé.) - Phàm là người làm công tác giảng dạy đều phải có chứng chỉ giáo viên.

  • 是非 shìfēi - phải trái, đúng sai; chuyện thị phi, điều tiếng

    我们要努力提高分辨是非的能力。 (Wǒmen yào nǔlì tígāo fēnbiàn shìfēi de nénglì.) - Chúng ta cần cố gắng nâng cao năng lực phân biệt phải trái.

  • 还是 háishi - hay, hay là (hỏi chọn)

    你要红的还是蓝的? (Nǐ yào hóng de háishi lán de?) - Anh lấy tấm đỏ hay tấm xanh?

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 1 - Bài 2: Ngươi giấu cái tên ở đâu?
  • HSK 2 - Bài 14: Đã mấy bận ngược xuôi nơi ấy?
  • HSK 3 - Bài 1: Bình minh đầu tiên, định làm gì?
  • HSK 3 - Bài 15: Xuôi thuyền, đi đường nào ra sông?
  • HSK 4 - Bài 7: Trời mưa, người ốm, bác sĩ đây chưa?
  • HSK 4 - Bài 9: Ai gan dạ vượt sóng giữa dòng sông?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan