Cách viết chữ (lìng)

Hán-Việt:
Lệnh
Nghĩa:
ra lệnh, mệnh lệnh; khiến
Số nét:
5
Cấp:
HSK 5

Chữ (lìng - Lệnh) nghĩa là “ra lệnh, mệnh lệnh; khiến”, gồm 5 nét và được ghép từ bộ 亼 (phần Tập (mái họp)), 卩 (bộ Tiết (dấu gập)). Phẩy → mác (mái) → ngang → phẩy → chấm. Mẹo: mái che trên, chấm lệnh dưới.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - phần Tập (mái họp): tụ họp, mái

    Cách nhớ: 人 trên một ngang như mái nhà

  • - bộ Tiết (dấu gập): khúc gập, đốt

    Cách nhớ: nét gập móc như một khúc đốt

Mẹo nhớ chữ

Người trên (亼) hạ lời, kẻ dưới (卩) quỳ nghe → 'mệnh lệnh' = 令.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 命令 mìnglìng - mệnh lệnh, ra lệnh

    他命令士兵们坚守阵地。 (Tā mìnglìng shìbīng men jiānshǒu zhèndì.) - Ông ấy ra lệnh cho binh lính cố thủ trận địa.

  • lìng - khiến, làm cho; ra lệnh

    四合院有一种令人感到亲切的气氛。 (Sìhéyuàn yǒu yì zhǒng lìng rén gǎndào qīnqiè de qìfēn.) - Tứ hợp viện có một bầu không khí khiến người ta thấy gần gũi.

  • 指令 zhǐlìng - mệnh lệnh, chỉ thị

    将军给我们下达了最新的指令。 (Jiāngjūn gěi wǒmen xiàdá le zuìxīn de zhǐlìng.) - Tướng quân đã ban cho chúng tôi mệnh lệnh mới nhất.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 5 - Bài 11: Bàn binh trên giấy, được tích sự gì?
  • HSK 5 - Bài 20: Lần đầu bước vào tứ hợp viện Bắc Kinh
  • HSK 6 - Bài 26: Buôn bán thời nay, luật chơi đã đổi?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan