Cách viết chữ 报 (bào)
- Hán-Việt:
- Báo
- Nghĩa:
- báo, trình báo
- Số nét:
- 7
- Cấp:
- HSK 2
Chữ 报 (bào - Báo) nghĩa là “báo, trình báo”, gồm 7 nét và được ghép từ bộ 扌 (bộ Thủ (tay)), 卩 (bộ Tiết (dấu gập)). Viết bộ Thủ 扌 bên trái, rồi phần bên phải.
Thứ tự viết chữ 报 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
Bộ thủ cấu thành chữ 报
扌 - bộ Thủ (tay): bàn tay
Cách nhớ: dạng đứng của 手 — bàn tay dựng bên trái chữ
卩 - bộ Tiết (dấu gập): khúc gập, đốt
Cách nhớ: nét gập móc như một khúc đốt
Mẹo nhớ chữ 报
Tay (扌) dâng văn thư lên trình → báo. Cũng là 报 trong 报纸 (báo chí) - tờ giấy đưa tin.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 报
报纸 bàozhǐ - báo giấy, tờ báo
这是今天早上的报纸吗? (Zhè shì jīntiān zǎoshang de bàozhǐ ma?) - Đây là báo sáng nay phải không?
报名 bàomíng - đăng ký, ghi danh
我想报名参加这次比赛。 (Wǒ xiǎng bàomíng cānjiā zhè cì bǐsài.) - Tôi muốn đăng ký tham gia cuộc thi lần này.
报社 bàoshè - tòa soạn báo
他在报社当编辑。 (Tā zài bàoshè dāng biānjí.) - Anh ấy làm biên tập ở tòa soạn báo.
报道 bàodào - đưa tin; bản tin, bài tường thuật
电视台报道了这件事。 (Diànshìtái bàodàole zhè jiàn shì.) - Đài truyền hình đã đưa tin về việc này.
回报 huíbào - đền đáp, báo đáp
任何事都要有付出,才会有回报。 (Rènhé shì dōu yào yǒu fùchū, cái huì yǒu huíbào.) - Việc gì cũng phải bỏ công mới có sự đền đáp.
报告 bàogào - báo cáo, bản báo cáo
他写了一份报告。 (Tā xiěle yí fèn bàogào.) - Anh ấy viết một bản báo cáo.
报警 bàojǐng - báo cảnh sát, báo công an, báo động
在中国,遇到危险时要打110报警。 (Zài Zhōngguó, yùdào wēixiǎn shí yào dǎ yāo-yāo-líng bàojǐng.) - Ở Trung Quốc, gặp nguy hiểm thì gọi 110 báo cảnh sát.
报酬 bàochóu - thù lao, tiền công, đãi ngộ
耐心和恒心总会得到报酬的。 (Nàixīn hé héngxīn zǒng huì dédào bàochóu de.) - Kiên nhẫn và bền lòng rồi sẽ được đền đáp xứng đáng.
情报 qíngbào - tình báo, tin tức (mật)
敌人做梦也没想到会接收到假情报。 (Dírén zuòmèng yě méi xiǎngdào huì jiēshōu dào jiǎ qíngbào.) - Kẻ địch nằm mơ cũng không ngờ lại nhận phải tình báo giả.
汇报 huìbào - báo cáo, trình báo (lên cấp trên)
老师正在听取班干部的汇报。 (Lǎoshī zhèngzài tīngqǔ bāngànbù de huìbào.) - Thầy giáo đang nghe cán bộ lớp báo cáo.
回报 huíbào - báo đáp, đền đáp; sự đền đáp
年度考核时,我们在经济上也得到了丰厚的回报。 (Niándù kǎohé shí, wǒmen zài jīngjì shàng yě dédào le fēnghòu de huíbào.) - Khi đánh giá cuối năm, chúng tôi cũng nhận được sự đền đáp hậu hĩnh về kinh tế.
报价 bàojià - báo giá, chào giá
请给我们报个价。 (Qǐng gěi wǒmen bào ge jià.) - Xin báo cho chúng tôi một mức giá.
Chữ 报 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 2 - Bài 3: Món đồ ai mà sắc màu vậy?
- HSK 4 - Bài 16: Dám hỏi: đường đời rốt cuộc ở đâu?
- HSK 5 - Bài 15: Từng bước nhỏ, qua được ngưỡng cửa lớn
- HSK 5 - Bài 19: Trồng hoa bên song cửa ngày tuyết
- HSK 5 - Bài 23: Cân nặng, ăn kiêng - cãi mãi không thôi
- HSK 6 - Bài 4: Lần đầu đi làm, sao vấp đủ chuyện?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Nói về bộ 扌 (bộ Thủ (tay))
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 扌 (bộ Thủ (tay))
- 214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán - Nói về bộ 扌 (bộ Thủ (tay))
Luyện viết chữ 报 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store