Cách viết chữ ()

Hán-Việt:
Bả
Nghĩa:
nắm, cầm; (động từ / giới từ đem)
Số nét:
7
Cấp:
HSK 3

Chữ ( - Bả) nghĩa là “nắm, cầm; (động từ / giới từ đem)”, gồm 7 nét và được ghép từ bộ 扌 (bộ Thủ (tay)), 巴 (bộ Ba (bám, đuôi)). Viết 扌 trái, rồi 巴 phải. Mẹo: tay nắm chặt lấy.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - bộ Thủ (tay): bàn tay

    Cách nhớ: dạng đứng của 手 — bàn tay dựng bên trái chữ

  • - bộ Ba (bám, đuôi): bám lấy, cái đuôi cong

    Cách nhớ: khung cong với nét gập-móc đuôi

Mẹo nhớ chữ

Tay (扌) bám lấy (巴) một vật → 'nắm, cầm' = 把.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • - cây, cái (lượng từ vật có cán); đem, lấy

    我上楼去给你拿把伞。 (Wǒ shàng lóu qù gěi nǐ ná bǎ sǎn.) - Anh lên lầu lấy cho em một cây dù.

  • 把握 bǎwò - sự chắc chắn; nắm chắc

    这次比赛我很有把握。 (Zhè cì bǐsài wǒ hěn yǒu bǎwò.) - Trận đấu lần này tôi rất nắm chắc phần thắng.

  • 把手 bǎshǒu - tay nắm, tay cầm (cửa, dụng cụ)

    我家的门把手坏了,需要换新的。 (Wǒ jiā de mén bǎshǒu huài le, xūyào huàn xīn de.) - Tay nắm cửa nhà tôi hỏng rồi, cần thay cái mới.

  • 把关 bǎguān - canh giữ, kiểm soát chất lượng (gác cửa ải)

    政府部门应当为我们的食品安全把关。 (Zhèngfǔ bùmén yīngdāng wèi wǒmen de shípǐn ānquán bǎguān.) - Các cơ quan chính phủ nên gác cửa kiểm soát an toàn thực phẩm cho chúng ta.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 3 - Bài 2: Ra hồ thì mang theo những gì?
  • HSK 5 - Bài 14: Ván cờ giữa đêm tuyết trắng
  • HSK 6 - Bài 26: Buôn bán thời nay, luật chơi đã đổi?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan