Cách viết chữ 教 (jiāo)
- Hán-Việt:
- Giáo
- Nghĩa:
- dạy, giảng dạy
- Số nét:
- 11
- Cấp:
- HSK 2
Chữ 教 (jiāo - Giáo) nghĩa là “dạy, giảng dạy”, gồm 11 nét và được ghép từ bộ 孝 (chữ Hiếu (hiếu thảo)), 攵 (bộ Phốc (cầm que gõ)). Viết 孝 bên trái (耂 → 子), rồi 攵 bên phải (phẩy → ngang → phẩy → mác). Mẹo: con học bên trái, thầy cầm que bên phải.
Thứ tự viết chữ 教 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
Bộ thủ cấu thành chữ 教
孝 - chữ Hiếu (hiếu thảo): con cái noi theo người trên
Cách nhớ: lão (耂) ở trên, con (子) ở dưới - con đỡ cha già
攵 - bộ Phốc (cầm que gõ): gõ, đánh, hành động
Cách nhớ: một bàn tay cầm que - biểu thị động tác, thường ở bên phải chữ
Mẹo nhớ chữ 教
Cầm que (攵) đôn đốc con noi theo đạo hiếu (孝) → uốn nắn, 'dạy' = 教.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 教
教室 jiàoshì - phòng học, lớp học
他还在教室学习呢。 (Tā hái zài jiàoshì xuéxí ne.) - Anh ấy còn đang học trong phòng học đấy.
教 jiāo - dạy, chỉ bảo
他教学生画画儿。 (Tā jiāo xuéshēng huà huàr.) - Anh ấy dạy học sinh vẽ tranh.
教授 jiàoshòu - giáo sư
一位教授用数字说明健康很重要。 (Yí wèi jiàoshòu yòng shùzì shuōmíng jiànkāng hěn zhòngyào.) - Một giáo sư dùng con số để cho thấy sức khỏe rất quan trọng.
教育 jiàoyù - giáo dục, dạy dỗ
教育孩子要有耐心。 (Jiàoyù háizi yào yǒu nàixīn.) - Giáo dục trẻ con phải có lòng kiên nhẫn.
支教 zhījiào - dạy học tình nguyện (ở vùng khó khăn)
郝老师去云南支教。 (Hǎo lǎoshī qù Yúnnán zhījiào.) - Cô Hảo đến Vân Nam dạy học tình nguyện.
教练 jiàoliàn - huấn luyện viên
象棋教练每天都来训练我们。 (Xiàngqí jiàoliàn měitiān dōu lái xùnliàn wǒmen.) - Huấn luyện viên cờ tướng ngày nào cũng đến rèn luyện chúng tôi.
教训 jiàoxùn - bài học (từ thất bại); dạy dỗ, răn
这次失败给了我一个教训。 (Zhè cì shībài gěi le wǒ yí ge jiàoxùn.) - Lần thất bại này cho tôi một bài học.
教养 jiàoyǎng - sự giáo dưỡng, phép tắc lễ độ
从他的言谈举止中可以看出他很有教养。 (Cóng tā de yántán jǔzhǐ zhōng kěyǐ kànchū tā hěn yǒu jiàoyǎng.) - Qua lời ăn tiếng nói cử chỉ, có thể thấy anh ấy rất có giáo dưỡng.
请教 qǐngjiào - thỉnh giáo, xin chỉ bảo
等老师空闲下来,再向他请教吧! (Děng lǎoshī kòngxián xiàlái, zài xiàng tā qǐngjiào ba!) - Đợi thầy rảnh rỗi rồi hãy đến thỉnh giáo thầy nhé!
宗教 zōngjiào - tôn giáo
世界上有三大宗教,很多中国人信佛教。 (Shìjiè shàng yǒu sān dà zōngjiào, hěnduō Zhōngguó rén xìn Fójiào.) - Trên thế giới có ba tôn giáo lớn, nhiều người Trung Quốc theo đạo Phật.
Chữ 教 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 2 - Bài 12: Ai làm khéo hơn ai?
- HSK 3 - Bài 17: Con vật này thì ai mà chẳng biết?
- HSK 4 - Bài 7: Trời mưa, người ốm, bác sĩ đây chưa?
- HSK 4 - Bài 12: Cuộc đời giống dòng sông hay bến đò?
- HSK 5 - Bài 13: Dạy chữ nơi làng tuyết phương bắc
- HSK 5 - Bài 14: Ván cờ giữa đêm tuyết trắng
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Giáo trình HSK 1 nào tốt nhất? Chuẩn HSK vs Boya - Có nhắc tới chữ 教
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Hiểu bộ thủ để nhớ chữ theo cụm
Luyện viết chữ 教 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store