Kai Hanzi

Cách viết chữ (sàn)

Hán-Việt:
Tán
Nghĩa:
tản ra, tan ra
Số nét:
12
Cấp:
HSK 4

Chữ (sàn - Tán) nghĩa là “tản ra, tan ra”, gồm 12 nét và được ghép từ bộ 昔 (chữ Tích (ngày xưa)), 攵 (bộ Phộc (cầm gậy đánh)). Viết phần trái trên trước, rồi bộ Phộc 攵 bên phải.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  11. 11
  12. 12

Viết thử chữ ngay tại đây

Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.

Chữ 1/1:(sàn - tản ra, tan ra)

Nét 1/12

Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.

Bộ thủ cấu thành chữ 散

  • - chữ Tích (ngày xưa): thời xa xưa

    Cách nhớ: lớp lớp ngày tháng (廿) chồng lên mặt trời (日) đã qua

  • - bộ Phộc (cầm gậy đánh): tay cầm que

    Cách nhớ: bàn tay khua que bên phải

Mẹo nhớ chữ

Cầm gậy (攵) khua cho đám đông tản đi mỗi người một ngả → tản ra. 散步, 分散 đều là chữ này.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 散步 sànbù - đi dạo, tản bộ

    午饭后我们去公园散散步吧。 (Wǔfàn hòu wǒmen qù gōngyuán sànsan bù ba.) - Sau bữa trưa chúng ta đi dạo công viên nhé.

  • 散布 sànbù - tung ra, gieo rắc, phát tán

    他们在赵国四处散布谣言。 (Tāmen zài Zhàoguó sìchù sànbù yáoyán.) - Họ gieo rắc tin đồn khắp nước Triệu.

  • 散文 sǎnwén - tản văn (thể văn xuôi)

    这篇散文生动形象地描述了大海涨潮时的情景。 (Zhè piān sǎnwén shēngdòng xíngxiàng de miáoshù le dàhǎi zhǎngcháo shí de qíngjǐng.) - Áng tản văn này miêu tả sinh động hình ảnh cảnh biển lúc thuỷ triều dâng.

  • 分散 fēnsàn - phân tán, làm xao nhãng, rải rác

    上课注意听讲,不要分散精力。 (Shàngkè zhùyì tīngjiǎng, búyào fēnsàn jīnglì.) - Lên lớp chú ý nghe giảng, đừng để phân tán sức tập trung.

  • 散发 sànfā - tỏa ra, phát ra; phân phát

    今天,这条河散发着一股臭味。 (Jīntiān, zhè tiáo hé sànfā zhe yì gǔ chòuwèi.) - Hôm nay, con sông này tỏa ra một mùi hôi.

  • 分散 fēnsàn - phân tán, chia ra rải rác

    把钱分散投在几个地方,风险就小了。 (Bǎ qián fēnsàn tóu zài jǐ ge dìfang, fēngxiǎn jiù xiǎo le.) - Chia tiền đầu tư rải ra mấy chỗ, rủi ro liền nhỏ đi.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 4 - Bài 7: Trời mưa, người ốm, bác sĩ đây chưa?
  • HSK 5 - Bài 11: Bàn binh trên giấy, được tích sự gì?
  • HSK 6 - Bài 9: Buông điện thoại xuống, sao khó đến thế?
  • HSK 6 - Bài 33: Ánh sáng lạ trong đêm, là điềm báo gì?
  • HSK 6 - Bài 36: Một bức tranh, gửi được mấy nỗi lòng?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải trên App StoreTải trên Google Play

Học tiếp các chữ liên quan