Cách viết chữ 借 (jiè)
- Hán-Việt:
- Tá
- Nghĩa:
- mượn, vay
- Số nét:
- 10
- Cấp:
- HSK 3
Chữ 借 (jiè - Tá) nghĩa là “mượn, vay”, gồm 10 nét và được ghép từ bộ 亻 (bộ Nhân đứng (người)), 昔 (chữ Tích (xưa)). 亻 bên trái, 昔 bên phải.
Thứ tự viết chữ 借 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
Bộ thủ cấu thành chữ 借
亻 - bộ Nhân đứng (người): người
Cách nhớ: một người đứng nghiêng, dạng đứng của 人
昔 - chữ Tích (xưa): ngày xưa
Cách nhớ: chồng chất (廿) trên mặt trời (日) - chuyện ngày xưa
Mẹo nhớ chữ 借
Người (亻) mượn lại thứ từ thời xưa (昔) → 'mượn', vay.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 借
借 jiè - mượn, cho mượn
我能借你的手机用一下吗? (Wǒ néng jiè nǐ de shǒujī yòng yíxià ma?) - Tôi mượn điện thoại của bạn dùng một chút được không?
借助 jièzhù - nhờ vào, dựa vào sự giúp đỡ của
只有借助空气的浮力鸟儿才能飞翔。 (Zhǐyǒu jièzhù kōngqì de fúlì niǎor cáinéng fēixiáng.) - Chỉ khi nhờ vào lực nâng của không khí thì chim mới bay lượn được.
借鉴 jièjiàn - tham khảo, học hỏi (từ kinh nghiệm)
李强成功学习的经验值得我们借鉴。 (Lǐ Qiáng chénggōng xuéxí de jīngyàn zhídé wǒmen jièjiàn.) - Kinh nghiệm học tập thành công của Lý Cường đáng để ta tham khảo.
Chữ 借 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 10: Thư viện sớm: thích đọc gì đọc nấy?
- HSK 6 - Bài 5: Học thêm một thứ tiếng, rốt cuộc để làm gì?
- HSK 6 - Bài 36: Một bức tranh, gửi được mấy nỗi lòng?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Nói về bộ 亻 (bộ Nhân đứng (người))
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 亻 (bộ Nhân đứng (người))
- SRS là gì? Bí quyết lặp lại ngắt quãng nhớ chữ Hán lâu - Nói về bộ 亻 (bộ Nhân đứng (người))
Luyện viết chữ 借 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store