Cách viết chữ 敢 (gǎn)
- Hán-Việt:
- Cảm
- Nghĩa:
- dám, can đảm
- Số nét:
- 11
- Cấp:
- HSK 4
Chữ 敢 (gǎn - Cảm) nghĩa là “dám, can đảm”, gồm 11 nét và được ghép từ bộ 耳 (bộ Nhĩ (tai)), 攵 (bộ Phốc (cầm que gõ)). Viết phần trái (giống 耳 biến thể) trước, rồi 攵 bên phải. Mẹo: tai chịu roi vẫn gan.
Thứ tự viết chữ 敢 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
Bộ thủ cấu thành chữ 敢
耳 - bộ Nhĩ (tai): cái tai
Cách nhớ: vành tai với hai đường sụn bên trong
攵 - bộ Phốc (cầm que gõ): gõ, đánh, hành động
Cách nhớ: một bàn tay cầm que - biểu thị động tác, thường ở bên phải chữ
Mẹo nhớ chữ 敢
Bị gõ (攵) vào tai (耳) mà vẫn không lùi → người 'dám' = 敢.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 敢
勇敢 yǒnggǎn - dũng cảm, can đảm
想做什么就勇敢地去做。 (Xiǎng zuò shénme jiù yǒnggǎn de qù zuò.) - Muốn làm gì thì cứ dũng cảm mà làm.
敢 gǎn - dám, có gan
我们应该把那些敢说真话的人当成“镜子”。 (Wǒmen yīnggāi bǎ nàxiē gǎn shuō zhēnhuà de rén dàngchéng “jìngzi”.) - Ta nên coi những người dám nói thật là “tấm gương”.
不敢当 bùgǎndāng - không dám nhận (lời khen), quá khen rồi
这样的夸奖我不敢当。 (Zhèyàng de kuājiǎng wǒ bùgǎndāng.) - Lời khen như vậy tôi không dám nhận.
Chữ 敢 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 4 - Bài 9: Ai gan dạ vượt sóng giữa dòng sông?
- HSK 4 - Bài 16: Dám hỏi: đường đời rốt cuộc ở đâu?
- HSK 6 - Bài 30: Truy đến tận gốc, sự thật rốt cuộc là gì?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Hiểu bộ thủ để nhớ chữ theo cụm
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Nhận mặt các nét cấu thành
Luyện viết chữ 敢 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store