Cách viết chữ 聪 (cōng)
- Hán-Việt:
- Thông
- Nghĩa:
- tai nghe nhạy, thông minh
- Số nét:
- 15
- Cấp:
- HSK 3
- Phồn thể:
- 聰
Chữ 聪 (cōng - Thông) nghĩa là “tai nghe nhạy, thông minh”, gồm 15 nét và được ghép từ bộ 耳 (bộ Nhĩ (tai)), 总 (chữ Tổng). Bên trái viết 耳 trước (6 nét), bên phải viết phần trên rồi 心 bên dưới. Tai trước, tâm sau.
Thứ tự viết chữ 聪 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
Bộ thủ cấu thành chữ 聪
耳 - bộ Nhĩ (tai): cái tai
Cách nhớ: hình cái tai người nhìn từ trước - ô vuông với vạch ngang và chân
总 - chữ Tổng: tổng hợp, luôn luôn
Cách nhớ: tim (心) tổng hợp mọi thứ từ trên xuống
Mẹo nhớ chữ 聪
Cái tai (耳) luôn (总) lắng nghe mọi thứ xung quanh - 'tai thính' tức là thông minh → 聪.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 聪
聪明 cōngming - thông minh, lanh lợi
我们班的同学都很聪明。 (Wǒmen bān de tóngxué dōu hěn cōngming.) - Các bạn trong lớp chúng tôi đều rất thông minh.
聪明 cōngming - thông minh, lanh lợi
我们班的同学都很聪明。 (Wǒmen bān de tóngxué dōu hěn cōngming.) - Các bạn trong lớp chúng tôi đều rất thông minh.
Chữ 聪 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 5: Bạn ấy trông giống ai thế?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- HSK 3.0 là gì? Chuẩn 9 cấp thay HSK cũ từ 13/12/2026 - Lộ trình HSK3
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Hiểu bộ thủ để nhớ chữ theo cụm
Luyện viết chữ 聪 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
