Cách viết chữ (liáo)

Hán-Việt:
Liêu
Nghĩa:
tán gẫu, nói chuyện phiếm
Số nét:
11
Cấp:
HSK 3

Chữ (liáo - Liêu) nghĩa là “tán gẫu, nói chuyện phiếm”, gồm 11 nét và được ghép từ bộ 耳 (bộ Nhĩ (tai)), 卯 (chữ Mão). Viết 耳 bên trái, rồi 卯 bên phải. Mẹo: tai kề bên cửa mở.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  11. 11

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - bộ Nhĩ (tai): cái tai

    Cách nhớ: vành tai với hai đường sụn bên trong

  • - chữ Mão: chi Mão, cửa mở

    Cách nhớ: hai cánh cửa mở ra hai bên

Mẹo nhớ chữ

Ghé tai (耳) qua cánh cửa mở (卯) nghe chuyện → ngồi 'tán gẫu' = 聊.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 聊天儿 liáotiānr - tán gẫu, trò chuyện

    那去公园走走,聊聊天儿吧。 (Nà qù gōngyuán zǒuzou, liáoliao tiānr ba.) - Vậy ra công viên dạo dạo, tán gẫu chút đi.

  • 无聊 wúliáo - buồn chán, vô vị

    离开朋友,我们的生活会很无聊。 (Líkāi péngyou, wǒmen de shēnghuó huì hěn wúliáo.) - Rời xa bạn bè, cuộc sống của ta sẽ rất buồn chán.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 3 - Bài 13: Bao lâu mới thành một sở thích?
  • HSK 4 - Bài 2: Gặp lại nhau giữa mưa Giang Nam?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan