Cách viết chữ 提 (tí)
- Hán-Việt:
- Đề
- Nghĩa:
- nhấc, xách; nêu ra
- Số nét:
- 12
- Cấp:
- HSK 3
Chữ 提 (tí - Đề) nghĩa là “nhấc, xách; nêu ra”, gồm 12 nét và được ghép từ bộ 扌 (bộ Thủ (tay)), 是 (chữ Thị (đúng)). Viết bộ Thủ 扌 bên trái, rồi 是 bên phải.
Thứ tự viết chữ 提 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
Bộ thủ cấu thành chữ 提
扌 - bộ Thủ (tay): bàn tay
Cách nhớ: dạng đứng của 手 — bàn tay dựng bên trái chữ
是 - chữ Thị (đúng): đúng, phải
Cách nhớ: mặt trời (日) soi điều ngay chính (正)
Mẹo nhớ chữ 提
Tay (扌) nhấc đúng (是) thứ cần nhấc → xách lên, nêu ra. 提前 = kéo thời hạn lên trước.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 提
提高 tígāo - nâng cao, cải thiện
做练习可以提高我们的水平。 (Zuò liànxí kěyǐ tígāo wǒmen de shuǐpíng.) - Làm bài tập có thể nâng cao trình độ của chúng ta.
提供 tígōng - cung cấp, đem lại
这次招聘会提供的工作机会很多。 (Zhè cì zhāopìnhuì tígōng de gōngzuò jīhuì hěn duō.) - Hội tuyển dụng lần này cung cấp rất nhiều cơ hội việc làm.
提 tí - nhắc đến, nêu ra; xách (đồ)
老师,我可以提一个问题吗? (Lǎoshī, wǒ kěyǐ tí yí ge wèntí ma?) - Thưa cô, em có thể nêu một câu hỏi không?
提前 tíqián - làm sớm hơn dự định, làm trước thời hạn
我们可以提前完成,周末保证做完。 (Wǒmen kěyǐ tíqián wánchéng, zhōumò bǎozhèng zuò wán.) - Chúng ta có thể hoàn thành sớm, cuối tuần bảo đảm xong.
提醒 tíxǐng - nhắc nhở, gợi nhớ
提醒自己安排好时间。 (Tíxǐng zìjǐ ānpái hǎo shíjiān.) - Nhắc bản thân sắp xếp thời gian cho tốt.
提倡 tíchàng - đề xướng, khuyến khích, cổ vũ
现在饭店都提倡节约,不浪费粮食。 (Xiànzài fàndiàn dōu tíchàng jiéyuē, bú làngfèi liángshi.) - Hiện nay nhà hàng đều đề xướng tiết kiệm, không lãng phí lương thực.
提问 tíwèn - đặt câu hỏi, nêu câu hỏi
老板们开始向他提问。 (Lǎobǎnmen kāishǐ xiàng tā tíwèn.) - Các ông chủ bắt đầu đặt câu hỏi cho anh ấy.
提议 tíyì - đề nghị, đề xuất
这个提议只有少数几个人表示反对。 (Zhège tíyì zhǐyǒu shǎoshù jǐ gè rén biǎoshì fǎnduì.) - Đề nghị này chỉ có vài người tỏ ý phản đối.
前提 qiántí - tiền đề, điều kiện tiên quyết
保持友谊的前提条件是互相信任和互相尊重。 (Bǎochí yǒuyì de qiántí tiáojiàn shì hùxiāng xìnrèn hé hùxiāng zūnzhòng.) - Tiền đề để giữ gìn tình bạn là tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau.
提示 tíshì - nhắc nhở, gợi ý, chỉ điểm
小刚没有回答上来,老师叫我提示他一下。 (Xiǎo Gāng méiyǒu huídá shànglái, lǎoshī jiào wǒ tíshì tā yīxià.) - Tiểu Cương không trả lời được, cô giáo bảo tôi gợi ý cho bạn một chút.
提炼 tíliàn - tinh luyện, chiết xuất, đúc kết (lọc ra cái tinh chất)
橄榄可提炼出珍贵的橄榄油。 (Gǎnlǎn kě tíliàn chū zhēnguì de gǎnlǎnyóu.) - Quả ô-liu có thể chiết xuất ra dầu ô-liu quý giá.
提前 tíqián - làm sớm hơn, trước thời hạn
我会提前一天跟您确认。 (Wǒ huì tíqián yì tiān gēn nín quèrèn.) - Tôi sẽ xác nhận với cô trước một ngày.
Chữ 提 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 14: Đêm hội ven hồ rộn đến nhường nào?
- HSK 4 - Bài 3: Xin việc ở cổ trấn, sao khó thế?
- HSK 4 - Bài 4: Buôn bán có dễ như mình tưởng?
- HSK 5 - Bài 8: Bận trăm việc, rốt cuộc cũng lên đường
- HSK 5 - Bài 35: Tuyết tan, người tốt ở lại trong lòng
- HSK 6 - Bài 14: Điều kỳ diệu, hoá ra ngay bên cạnh?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Có nhắc tới chữ 提
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 扌 (bộ Thủ (tay))
- 214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán - Nói về bộ 扌 (bộ Thủ (tay))
Luyện viết chữ 提 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store