Cách viết chữ 授 (shòu)
- Hán-Việt:
- Thụ
- Nghĩa:
- trao, ban, dạy
- Số nét:
- 11
- Cấp:
- HSK 4
Chữ 授 (shòu - Thụ) nghĩa là “trao, ban, dạy”, gồm 11 nét và được ghép từ bộ 扌 (bộ Thủ (tay)), 受 (chữ Thụ (nhận)). Viết 扌 bên trái, rồi 受 bên phải. Mẹo: tay trao để người kia nhận.
Thứ tự viết chữ 授 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
Viết thử chữ 授 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(shòu - trao, ban, dạy)
Nét 1/11
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 授
扌 - bộ Thủ (tay): bàn tay
Cách nhớ: ba ngón khom - dạng đứng của 手
受 - chữ Thụ (nhận): nhận lấy
Cách nhớ: tay trên trao, tay dưới nhận
Mẹo nhớ chữ 授
Đưa tay (扌) cho người ta nhận (受) → 'trao, ban dạy' = 授.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 授
教授 jiàoshòu - giáo sư
一位教授用数字说明健康很重要。 (Yí wèi jiàoshòu yòng shùzì shuōmíng jiànkāng hěn zhòngyào.) - Một giáo sư dùng con số để cho thấy sức khỏe rất quan trọng.
传授 chuánshòu - truyền dạy, truyền thụ
老师毫不保留地把知识传授给学生。 (Lǎoshī háo bù bǎoliú de bǎ zhīshi chuánshòu gěi xuéshēng.) - Thầy giáo truyền dạy kiến thức cho học sinh không giữ lại chút nào.
Chữ 授 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 4 - Bài 7: Trời mưa, người ốm, bác sĩ đây chưa?
- HSK 6 - Bài 4: Lần đầu đi làm, sao vấp đủ chuyện?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- 50 bộ thủ thường dùng: nghĩa & cách nhớ nhanh - Nói về bộ 扌 (bộ Thủ (tay))
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Nói về bộ 扌 (bộ Thủ (tay))
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 扌 (bộ Thủ (tay))
Luyện viết chữ 授 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
