Cách viết chữ 扮 (bàn)
- Hán-Việt:
- Ban
- Nghĩa:
- hóa trang, đóng giả
- Số nét:
- 7
- Cấp:
- HSK 4
Chữ 扮 (bàn - Ban) nghĩa là “hóa trang, đóng giả”, gồm 7 nét và được ghép từ bộ 扌 (bộ Thủ (tay)), 分 (bộ phận 分 (chia)). Viết 扌 bên trái, rồi 分 bên phải. Mẹo: tay chia son tô vai.
Thứ tự viết chữ 扮 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
Viết thử chữ 扮 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(bàn - hóa trang, đóng giả)
Nét 1/7
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 扮
扌 - bộ Thủ (tay): bàn tay
Cách nhớ: ba ngón khom - dạng đứng của 手
分 - bộ phận 分 (chia): phân tán
Cách nhớ: 八 trên, 刀 dưới như chia cắt
Mẹo nhớ chữ 扮
Bàn tay (扌) chia phấn son (分) tô lên mặt → 'hóa trang, đóng giả' = 扮.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 扮
打扮 dǎbàn - trang điểm, ăn diện
她打扮得很漂亮。 (Tā dǎbàn de hěn piàoliang.) - Cô ấy trang điểm rất đẹp.
扮演 bànyǎn - đóng vai, thủ vai
她经常在舞台上扮演少女。 (Tā jīngcháng zài wǔtái shàng bànyǎn shàonǚ.) - Cô ấy thường đóng vai thiếu nữ trên sân khấu.
Chữ 扮 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 4 - Bài 20: Tiểu Lý ơi, đã đến lúc lên đường!
- HSK 6 - Bài 31: Dù khó vạn lần, vẫn có người dấn bước?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- 50 bộ thủ thường dùng: nghĩa & cách nhớ nhanh - Nói về bộ 扌 (bộ Thủ (tay))
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Nói về bộ 扌 (bộ Thủ (tay))
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 扌 (bộ Thủ (tay))
Luyện viết chữ 扮 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
