Cách viết chữ 扫 (sǎo)
- Hán-Việt:
- Tảo
- Nghĩa:
- quét
- Số nét:
- 6
- Cấp:
- HSK 3
- Phồn thể:
- 掃
Chữ 扫 (sǎo - Tảo) nghĩa là “quét”, gồm 6 nét và được ghép từ bộ 扌 (bộ Thủ (tay)), 彐 (bộ Kệ (bàn tay)). Viết 扌 bên trái (ngang → sổ-móc → hất), rồi 彐 bên phải (gập → gập → ngang). Mẹo: tay cầm chổi, đưa ngang.
Thứ tự viết chữ 扫 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
Bộ thủ cấu thành chữ 扫
扌 - bộ Thủ (tay): bàn tay
Cách nhớ: ba ngón khom - dạng đứng của 手
彐 - bộ Kệ (bàn tay): đầu lợn/bàn tay
Cách nhớ: ba ngang gập như bàn tay
Mẹo nhớ chữ 扫
Tay (扌) nắm cán (彐) đưa qua đưa lại → 'quét' nhà = 扫.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 扫
打扫 dǎsǎo - quét dọn, lau dọn
他们会把房间打扫干净。 (Tāmen huì bǎ fángjiān dǎsǎo gānjìng.) - Họ sẽ dọn sạch căn phòng.
打扫 dǎsǎo - quét dọn, lau dọn
他们会把房间打扫干净。 (Tāmen huì bǎ fángjiān dǎsǎo gānjìng.) - Họ sẽ dọn sạch căn phòng.
扫 sǎo - quét; quét (mã QR)
请扫这个码。 (Qǐng sǎo zhège mǎ.) - Bạn quét mã này giúp nhé.
Chữ 扫 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 12: Quét dọn sao cho thật sạch?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Nói về bộ 扌 (bộ Thủ (tay))
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 扌 (bộ Thủ (tay))
- 214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán - Nói về bộ 扌 (bộ Thủ (tay))
Luyện viết chữ 扫 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
