Cách viết chữ 原 (yuán)
- Hán-Việt:
- Nguyên
- Nghĩa:
- gốc, ban đầu; đồng bằng
- Số nét:
- 10
- Cấp:
- HSK 4
Chữ 原 (yuán - Nguyên) nghĩa là “gốc, ban đầu; đồng bằng”, gồm 10 nét và được ghép từ bộ 厂 (bộ Hán (sườn núi)), 泉 (chữ Tuyền (suối)). Viết 厂 bao trên-trái, rồi 泉 (白 → 水) bên trong. Mẹo: suối nguồn dưới vách đá.
Thứ tự viết chữ 原 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
Viết thử chữ 原 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(yuán - gốc, ban đầu; đồng bằng)
Nét 1/10
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 原
厂 - bộ Hán (sườn núi): mái che, vách núi
Cách nhớ: một ngang một phẩy - vách đá nhô ra
泉 - chữ Tuyền (suối): dòng suối nguồn
Cách nhớ: trắng (白) trên nước (水) - suối trong
Mẹo nhớ chữ 原
Dưới vách núi (厂) có mạch suối nguồn (泉) chảy ra → 'gốc, nguồn cơn' = 原.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 原
原来 yuánlái - vốn dĩ, ban đầu; hoá ra
她原来是汉语老师,现在成了律师。 (Tā yuánlái shì Hànyǔ lǎoshī, xiànzài chéng le lǜshī.) - Cô ấy vốn là giáo viên tiếng Trung, nay đã thành luật sư.
原谅 yuánliàng - tha thứ, lượng thứ
用礼貌的方法告诉朋友,他一定会原谅你。 (Yòng lǐmào de fāngfǎ gàosu péngyou, tā yídìng huì yuánliàng nǐ.) - Dùng cách lịch sự nói với bạn, cậu ấy nhất định sẽ tha thứ cho bạn.
原因 yuányīn - nguyên nhân, lý do
爱情是结婚的重要原因。 (Àiqíng shì jiéhūn de zhòngyào yuányīn.) - Tình yêu là nguyên nhân quan trọng của hôn nhân.
原料 yuánliào - nguyên liệu
萝卜饼的原料便做成了。 (Luóbo bǐng de yuánliào biàn zuò chéng le.) - Thế là nguyên liệu của bánh củ cải đã làm xong.
原则 yuánzé - nguyên tắc
下棋的基本原则是要考虑得失。 (Xiàqí de jīběn yuánzé shì yào kǎolǜ déshī.) - Nguyên tắc cơ bản của chơi cờ là phải cân nhắc được mất.
平原 píngyuán - đồng bằng
这里方圆几百里都是平原。 (Zhèlǐ fāngyuán jǐ bǎi lǐ dōu shì píngyuán.) - Vùng này mấy trăm dặm xung quanh đều là đồng bằng.
原先 yuánxiān - ban đầu, trước kia
我原先没打算这周末回的。 (Wǒ yuánxiān méi dǎsuàn zhè zhōumò huí de.) - Ban đầu tôi không định cuối tuần này về.
还原 huányuán - khôi phục, phục nguyên (về trạng thái ban đầu)
他还原了一段真实的历史。 (Tā huányuánle yí duàn zhēnshí de lìshǐ.) - Anh ấy đã khôi phục lại một đoạn lịch sử chân thực.
原始 yuánshǐ - nguyên thuỷ, sơ khai, ban đầu
在原始社会,大地上到处是飞禽走兽。 (Zài yuánshǐ shèhuì, dàdì shàng dàochù shì fēiqínzǒushòu.) - Ở xã hội nguyên thuỷ, khắp mặt đất đầy chim muông cầm thú.
原理 yuánlǐ - nguyên lý, nguyên tắc cơ bản
这台机器的工作原理很简单。 (Zhè tái jīqì de gōngzuò yuánlǐ hěn jiǎndān.) - Nguyên lý hoạt động của cỗ máy này rất đơn giản.
草原 cǎoyuán - thảo nguyên
草原上有很多羊。 (Cǎoyuán shàng yǒu hěn duō yáng.) - Trên thảo nguyên có rất nhiều cừu.
原 yuán - vùng đất bằng; gốc, vốn (原来)
原来你也在这里。 (Yuánlái nǐ yě zài zhèlǐ.) - Hoá ra bạn cũng ở đây.
Chữ 原 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 4 - Bài 1: Cá Chép đến, Giang Nam đón?
- HSK 4 - Bài 4: Buôn bán có dễ như mình tưởng?
- HSK 4 - Bài 16: Dám hỏi: đường đời rốt cuộc ở đâu?
- HSK 5 - Bài 14: Ván cờ giữa đêm tuyết trắng
- HSK 5 - Bài 31: Bánh củ cải quê hương sưởi ấm đông xa
- HSK 6 - Bài 3: Bóng cha gánh cả đời, ta nào thấu hết?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Xin lỗi tiếng Trung: 对不起 và 不好意思 & cách viết 对 - Có nhắc tới chữ 原
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Hiểu bộ thủ để nhớ chữ theo cụm
Luyện viết chữ 原 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
