Cách viết chữ 加 (jiā)
- Hán-Việt:
- Gia
- Nghĩa:
- thêm vào, cộng
- Số nét:
- 5
- Cấp:
- HSK 3
Chữ 加 (jiā - Gia) nghĩa là “thêm vào, cộng”, gồm 5 nét và được ghép từ bộ 力 (bộ Lực (sức mạnh)), 口 (bộ Khẩu (miệng)). Viết 力 bên trái trước, rồi 口 bên phải.
Thứ tự viết chữ 加 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
Bộ thủ cấu thành chữ 加
力 - bộ Lực (sức mạnh): sức, gắng sức
Cách nhớ: hình cánh tay cong gồng lên gân guốc, mang nghĩa dùng sức
口 - bộ Khẩu (miệng): miệng
Cách nhớ: một ô vuông như cái miệng mở
Mẹo nhớ chữ 加
Góp thêm sức (力) và miệng (口) hô hào → thêm vào, cộng thêm.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 加
参加 cānjiā - tham gia, dự
我一定能参加下个月的比赛。 (Wǒ yídìng néng cānjiā xià ge yuè de bǐsài.) - Tôi nhất định có thể tham gia trận đấu tháng sau.
加油站 jiāyóuzhàn - trạm xăng, cây xăng
去机场的路上有加油站吗? (Qù jīchǎng de lùshang yǒu jiāyóuzhàn ma?) - Trên đường ra sân bay có trạm xăng không?
增加 zēngjiā - tăng thêm, tăng lên
坚持阅读能增加知识。 (Jiānchí yuèdú néng zēngjiā zhīshi.) - Kiên trì đọc sách có thể tăng thêm kiến thức.
加班 jiābān - làm thêm giờ, tăng ca
他即使星期天也要加班。 (Tā jíshǐ xīngqītiān yě yào jiābān.) - Anh ấy dù chủ nhật cũng phải tăng ca.
加工 jiāgōng - gia công, chế biến, gia tăng công sức
利用这些调料,厨师可以加工出很多美味。 (Lìyòng zhèxiē tiáoliào, chúshī kěyǐ jiāgōng chū hěnduō měiwèi.) - Tận dụng những gia vị này, đầu bếp có thể chế biến ra nhiều món ngon.
雪上加霜 xuěshàng-jiāshuāng - tuyết trên thêm sương - hoạ này chồng hoạ kia, khổ càng thêm khổ
你这样做,对他来说简直是雪上加霜! (Nǐ zhèyàng zuò, duì tā lái shuō jiǎnzhí shì xuěshàng-jiāshuāng!) - Anh làm vậy, với cậu ấy đúng là hoạ vô đơn chí, khổ càng thêm khổ!
加盟 jiāméng - gia nhập (chuỗi thương hiệu), nhượng quyền
很多人想加盟我们的品牌。 (Hěn duō rén xiǎng jiāméng wǒmen de pǐnpái.) - Rất nhiều người muốn gia nhập thương hiệu của chúng tôi.
加班 jiābān - tăng ca, làm thêm giờ
他这个星期加了三天班。 (Tā zhège xīngqī jiā le sān tiān bān.) - Tuần này anh ấy tăng ca ba ngày.
Chữ 加 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 14: Đêm hội ven hồ rộn đến nhường nào?
- HSK 4 - Bài 1: Cá Chép đến, Giang Nam đón?
- HSK 4 - Bài 11: Bến đò đêm, ai còn thức đọc sách?
- HSK 4 - Bài 20: Tiểu Lý ơi, đã đến lúc lên đường!
- HSK 6 - Bài 7: Cơm Bắc canh Nam, ai sành hơn ai?
- HSK 6 - Bài 20: Trên đấu trường, thắng thua nào chỉ là điểm số?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Đề thi HSK 1: cấu trúc, thang điểm và đề mẫu chuẩn - Nói về bộ 力 (bộ Lực (sức mạnh))
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Nói về bộ 口 (bộ Khẩu (miệng))
- Học tiếng Trung giao tiếp: 4 bước chuẩn cho người mới - Nói về bộ 口 (bộ Khẩu (miệng))
Luyện viết chữ 加 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store