Cách viết chữ 决 (jué)
- Hán-Việt:
- Quyết
- Nghĩa:
- quyết định, dứt khoát
- Số nét:
- 6
- Cấp:
- HSK 3
- Phồn thể:
- 決
Chữ 决 (jué - Quyết) nghĩa là “quyết định, dứt khoát”, gồm 6 nét và được ghép từ bộ 冫 (bộ Băng (hai chấm)), 夬 (chữ Quải (bẻ tách)). Viết 冫 bên trái (chấm → nhấc), rồi 夬 bên phải (sổ → gập → ngang → phẩy → mác). Mẹo: hai chấm băng, một nhát rẽ dứt.
Thứ tự viết chữ 决 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
Viết thử chữ 决 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(jué - quyết định, dứt khoát)
Nét 1/6
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 决
冫 - bộ Băng (hai chấm): băng giá
Cách nhớ: hai chấm tuyết đọng dưới chân
夬 - chữ Quải (bẻ tách): tách ra, dứt khoát
Cách nhớ: bàn tay kéo tách một góc ra
Mẹo nhớ chữ 决
Phá lớp băng (冫) bằng một nhát rẽ dứt khoát (夬) → 'quyết định' khơi thông = 决.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 决
解决 jiějué - giải quyết, xử lý xong
请你帮我解决一下这个问题。 (Qǐng nǐ bāng wǒ jiějué yíxià zhège wèntí.) - Nhờ bạn giúp tôi giải quyết vấn đề này một chút.
决定 juédìng - quyết định
我决定明天去长跑。 (Wǒ juédìng míngtiān qù chángpǎo.) - Tôi quyết định ngày mai đi chạy bộ.
决心 juéxīn - quyết tâm, quyết chí
他下决心一定要孝敬父母。 (Tā xià juéxīn yídìng yào xiàojìng fùmǔ.) - Anh ấy quyết tâm nhất định phải hiếu kính cha mẹ.
决赛 juésài - trận chung kết
运动员每到参加比赛,尤其是决赛时都会紧张。 (Yùndòngyuán měi dào cānjiā bǐsài, yóuqí shì juésài shí dōu huì jǐnzhāng.) - Vận động viên mỗi khi thi đấu, nhất là lúc chung kết đều căng thẳng.
坚决 jiānjué - kiên quyết, dứt khoát
父母也坚决不在城里住。 (Fùmǔ yě jiānjué bù zài chéng lǐ zhù.) - Bố mẹ cũng kiên quyết không ở trong thành phố.
否决 fǒujué - phủ quyết, bác bỏ
他的意见被大家否决了。 (Tā de yìjiàn bèi dàjiā fǒujué le.) - Ý kiến của anh ấy đã bị mọi người bác bỏ.
决策 juécè - ra quyết sách, quyết định chiến lược
王经理做决策时深思熟虑,所以很少出错。 (Wáng jīnglǐ zuò juécè shí shēnsī-shúlǜ, suǒyǐ hěn shǎo chūcuò.) - Giám đốc Vương khi ra quyết sách luôn suy nghĩ thấu đáo, nên rất ít khi sai sót.
决定 juédìng - quyết định
我决定买红的。 (Wǒ juédìng mǎi hóng de.) - Tôi quyết định mua tấm đỏ.
解决 jiějué - giải quyết
这个问题我们一定解决。 (Zhège wèntí wǒmen yídìng jiějué.) - Vấn đề này chúng tôi nhất định giải quyết.
决定 juédìng - quyết định
我决定明天去长跑。 (Wǒ juédìng míngtiān qù chángpǎo.) - Tôi quyết định ngày mai đi chạy bộ.
解决 jiějué - giải quyết, xử lý xong
请你帮我解决一下这个问题。 (Qǐng nǐ bāng wǒ jiějué yíxià zhège wèntí.) - Nhờ bạn giúp tôi giải quyết vấn đề này một chút.
Chữ 决 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 16: Nếu phải chọn, lòng quyết ra sao?
- HSK 3 - Bài 20: Bí mật con dấu hình hạc là của ai?
- HSK 5 - Bài 2: Rời nhà, ngược về phương bắc
- HSK 5 - Bài 4: Gánh gạo lên đường, gánh cả đạo lý
- HSK 5 - Bài 29: Có cạnh tranh, mới có lớn mạnh
- HSK 6 - Bài 6: Một lựa chọn, đổi cả con đường đời?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Giáo trình HSK 3 nào tốt? Chuẩn HSK vs Boya - Lộ trình HSK3
- HSK 3.0 viết tay: 1.200 chữ theo chuẩn gốc, từ cấp 1 - Lộ trình HSK3
- HSK 3.0 khác HSK 2.0 thế nào? 5 thay đổi cần biết - Lộ trình HSK3
Luyện viết chữ 决 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
