Cách viết chữ 香 (xiāng)
- Hán-Việt:
- Hương
- Nghĩa:
- thơm, hương thơm
- Số nét:
- 9
- Cấp:
- HSK 3
Chữ 香 (xiāng - Hương) nghĩa là “thơm, hương thơm”, gồm 9 nét và được ghép từ bộ 禾 (bộ Hoà (cây lúa)), 日 (bộ Nhật (mặt trời)). Viết 禾 trên (phẩy → ngang → sổ → phẩy → mác), rồi 日 dưới. 9 nét. Mẹo: lúa trên, nắng dưới toả hương.
Thứ tự viết chữ 香 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
Viết thử chữ 香 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(xiāng - thơm, hương thơm)
Nét 1/9
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 香
禾 - bộ Hoà (cây lúa): cây lúa
Cách nhớ: cây lúa trĩu bông nghiêng đầu
日 - bộ Nhật (mặt trời): mặt trời, ngày
Cách nhớ: ô vuông có vạch ngang giữa - ông mặt trời
Mẹo nhớ chữ 香
Lúa chín (禾) phơi nắng (日) bốc mùi → 'thơm' = 香.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 香
香蕉 xiāngjiāo - quả chuối
你可以做香蕉饭。 (Nǐ kěyǐ zuò xiāngjiāo fàn.) - Bạn có thể làm cơm chuối.
香 xiāng - thơm
这道菜又香又辣。 (Zhè dào cài yòu xiāng yòu là.) - Món này vừa thơm vừa cay.
香蕉 xiāngjiāo - quả chuối
你可以做香蕉饭。 (Nǐ kěyǐ zuò xiāngjiāo fàn.) - Bạn có thể làm cơm chuối.
Chữ 香 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 3: Bữa sáng ven hồ vừa ngọt vừa tươi?
- HSK 4 - Bài 20: Tiểu Lý ơi, đã đến lúc lên đường!
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề: 10 nhóm hay, dễ nhớ - Nói về bộ 日 (bộ Nhật (mặt trời))
- Chúc mừng sinh nhật tiếng Trung: 生日快乐 & 8 câu chúc hay - Nói về bộ 日 (bộ Nhật (mặt trời))
- 50 bộ thủ thường dùng: nghĩa & cách nhớ nhanh - Nói về bộ 日 (bộ Nhật (mặt trời))
Luyện viết chữ 香 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
