Cách viết chữ ()

Hán-Việt:
Nghĩa:
thuê; tô (thuế ruộng thời xưa)
Số nét:
10
Cấp:
HSK 1

Chữ ( - ) nghĩa là “thuê; tô (thuế ruộng thời xưa)”, gồm 10 nét và được ghép từ bộ 禾 (bộ Hòa (cây lúa)), 且 (chữ Thả (vả lại)). Viết bộ Hoà 禾 bên trái trước, rồi 且 bên phải.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - bộ Hòa (cây lúa): cây lúa, ngũ cốc

    Cách nhớ: cây lúa trĩu bông cúi đầu

  • - chữ Thả (vả lại): hơn nữa, chồng lên

    Cách nhớ: nhiều ngang xếp chồng như bậc trên

Mẹo nhớ chữ

Bên trái là lúa 禾, bên phải 且 như bồ thóc chồng cao - thuê ruộng thì gánh thóc nộp chủ → 租 = thuê.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 出租车 chūzūchē - xe taxi

    我们是坐出租车来的。 (Wǒmen shì zuò chūzūchē lái de.) - Chúng tôi đến bằng taxi.

  • - thuê, cho thuê

    马克去年租的房子离马路很近。 (Mǎkè qùnián zū de fángzi lí mǎlù hěn jìn.) - Căn nhà Mark thuê năm ngoái rất gần đường lớn.

  • 租赁 zūlìn - thuê, cho thuê (mướn)

    双方订立了租赁合同。 (Shuāngfāng dìnglì le zūlìn hétóng.) - Hai bên đã ký hợp đồng cho thuê.

  • - thuê, cho thuê

    我想租一间办公室。 (Wǒ xiǎng zū yì jiān bàngōngshì.) - Tôi muốn thuê một gian văn phòng.

  • 房租 fángzū - tiền thuê nhà

    房租一个月三千块。 (Fángzū yí ge yuè sānqiān kuài.) - Tiền thuê nhà một tháng ba nghìn đồng.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 1 - Bài 14: Cả bọn ra phố lớn ngoài trấn
  • HSK 4 - Bài 19: Chuyện vặt phố cổ, ai mà chẳng biết?
  • HSK 6 - Bài 16: Đường xưa bụi mới, ai còn nhớ lối?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan