Cách viết chữ 种 (zhǒng)
- Hán-Việt:
- Chủng
- Nghĩa:
- loại, kiểu, giống
- Số nét:
- 9
- Cấp:
- HSK 3
- Phồn thể:
- 種
Chữ 种 (zhǒng - Chủng) nghĩa là “loại, kiểu, giống”, gồm 9 nét và được ghép từ bộ 禾 (bộ Hoà (cây lúa)), 中 (chữ Trung (giữa)). Viết 禾 bên trái (phẩy → ngang → sổ → phẩy → chấm), rồi 中 bên phải (口 → sổ xuyên). Mẹo: lúa trái, vạch giữa phải.
Thứ tự viết chữ 种 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
Viết thử chữ 种 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(zhǒng - loại, kiểu, giống)
Nét 1/9
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 种
禾 - bộ Hoà (cây lúa): cây lúa
Cách nhớ: cây lúa trĩu bông nghiêng đầu
中 - chữ Trung (giữa): ở giữa, trúng
Cách nhớ: vạch sổ xuyên qua ô vuông
Mẹo nhớ chữ 种
Cây lúa (禾) được chọn đúng giống tốt giữa (中) ruộng → chia ra từng 'loại, giống' = 种.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 种
种 zhǒng - (lượng từ) loại, kiểu, giống
每种文化都有自己的特点。 (Měi zhǒng wénhuà dōu yǒu zìjǐ de tèdiǎn.) - Mỗi loại văn hoá đều có nét đặc trưng riêng.
种 zhòng - trồng (cây)
有的人家喜欢种花、种竹子。 (Yǒude rénjiā xǐhuan zhòng huā, zhòng zhúzi.) - Có nhà thích trồng hoa, trồng tre.
种类 zhǒnglèi - chủng loại, loại, kiểu
不同种类的鸟儿洗澡方式不一样。 (Bùtóng zhǒnglèi de niǎor xǐzǎo fāngshì bù yíyàng.) - Các loài chim khác nhau có cách tắm khác nhau.
种植 zhòngzhí - trồng trọt, gieo trồng
北方冬季寒冷,不宜种植柑橘。 (Běifāng dōngjì hánlěng, bùyí zhòngzhí gānjú.) - Phương Bắc mùa đông lạnh giá, không thích hợp trồng quýt cam.
播种 bōzhǒng - gieo hạt, gieo trồng
如果没有春天的播种,就没有秋天的收获。 (Rúguǒ méiyǒu chūntiān de bōzhǒng, jiù méiyǒu qiūtiān de shōuhuò.) - Nếu mùa xuân không gieo hạt thì mùa thu chẳng có thu hoạch.
品种 pǐnzhǒng - chủng loại, giống loài, mặt hàng
农业科学院又培育出一个大豆新品种。 (Nóngyè kēxuéyuàn yòu péiyù chū yí gè dàdòu xīn pǐnzhǒng.) - Viện khoa học nông nghiệp lại lai tạo ra một giống đậu nành mới.
种子 zhǒngzi - hạt giống
春天,农民把种子撒在田里,等待秋天的收获。 (Chūntiān, nóngmín bǎ zhǒngzi sǎ zài tián lǐ, děngdài qiūtiān de shōuhuò.) - Mùa xuân, người nông dân gieo hạt giống xuống ruộng, chờ mùa thu thu hoạch.
种 zhǒng - loại, thứ
这种布很便宜。 (Zhè zhǒng bù hěn piányi.) - Loại vải này rất rẻ.
种 zhǒng - (lượng từ) loại, kiểu, giống
每种文化都有自己的特点。 (Měi zhǒng wénhuà dōu yǒu zìjǐ de tèdiǎn.) - Mỗi loại văn hoá đều có nét đặc trưng riêng.
Chữ 种 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 17: Con vật này thì ai mà chẳng biết?
- HSK 5 - Bài 17: Bí thuật giữ ấm của loài chim mùa đông
- HSK 5 - Bài 20: Lần đầu bước vào tứ hợp viện Bắc Kinh
- HSK 6 - Bài 7: Cơm Bắc canh Nam, ai sành hơn ai?
- HSK 6 - Bài 17: Lên tới Trường Thành, mới thấy mình bé nhỏ?
- HSK 6 - Bài 34: Phố phường mỗi người mỗi nỗi, ai thấu?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Phiên âm tiếng Trung: pinyin là gì, 4 quy tắc đọc chuẩn - Nói về bộ 中 (chữ Trung (giữa))
- Đề thi HSKK trung cấp: cấu trúc 3 phần & đề mẫu chuẩn - Nói về bộ 中 (chữ Trung (giữa))
- HSK 3.0 viết tay: 1.200 chữ theo chuẩn gốc, từ cấp 1 - Nói về bộ 中 (chữ Trung (giữa))
Luyện viết chữ 种 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
