Cách viết chữ (jiào)

Hán-Việt:
Giảo
Nghĩa:
so sánh; tương đối
Số nét:
10
Cấp:
HSK 3
Phồn thể:

Chữ (jiào - Giảo) nghĩa là “so sánh; tương đối”, gồm 10 nét và được ghép từ bộ 车 (bộ Xa (xe)), 交 (chữ Giao (giao nhau)). Viết 车 bên trái, rồi 交 bên phải. Mẹo: hai xe kề nhau mà so.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - bộ Xa (xe): xe cộ

    Cách nhớ: chiếc xe nhìn từ trên xuống, trục bánh nằm ngang

  • - chữ Giao (giao nhau): giao thoa, gặp gỡ

    Cách nhớ: người bắt chéo hai chân - giao nhau

Mẹo nhớ chữ

Hai cỗ xe (车) đặt giao cạnh (交) nhau mà ngắm hơn kém → 'so sánh' = 较.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 比较 bǐjiào - tương đối, khá; so sánh

    我对这儿比较了解。 (Wǒ duì zhèr bǐjiào liǎojiě.) - Tôi tương đối rành nơi này.

  • 计较 jìjiào - so đo, tính toán hơn thiệt

    这件事我不想和你计较,希望你好好想一想。 (Zhè jiàn shì wǒ bù xiǎng hé nǐ jìjiào, xīwàng nǐ hǎohǎo xiǎng yi xiǎng.) - Việc này tôi không muốn so đo với bạn, mong bạn suy nghĩ cho kỹ.

  • 较量 jiàoliàng - so tài, đọ sức

    这是一场智慧和勇气的较量。 (Zhè shì yì chǎng zhìhuì hé yǒngqì de jiàoliàng.) - Đây là một cuộc đọ sức giữa trí tuệ và lòng dũng cảm.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 3 - Bài 6: Ai nhanh hơn ai quanh hồ?
  • HSK 6 - Bài 4: Lần đầu đi làm, sao vấp đủ chuyện?
  • HSK 6 - Bài 37: Dạy và học, ai mới là người lớn lên?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan