Cách viết chữ 踢 (tī)
- Hán-Việt:
- Thích
- Nghĩa:
- đá (bằng chân)
- Số nét:
- 15
- Cấp:
- HSK 2
Chữ 踢 (tī - Thích) nghĩa là “đá (bằng chân)”, gồm 15 nét và được ghép từ bộ ⻊ (bộ Túc (chân)), 易 (chữ Dịch (dễ/đổi)). Viết bộ 足 bên trái (口 trên, rồi đôi chân dưới), rồi 易 bên phải (日 trên → nét phẩy và ba nét vuốt dưới). Mẹo: chân bên trái, cú đá dễ dàng bên phải.
Thứ tự viết chữ 踢 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
Bộ thủ cấu thành chữ 踢
⻊ - bộ Túc (chân): bàn chân
Cách nhớ: chữ 足 đứng - ô vuông trên đôi chân
易 - chữ Dịch (dễ/đổi): dễ dàng, thay đổi
Cách nhớ: mặt trời (日) trên nét cong vuốt - dễ như chơi
Mẹo nhớ chữ 踢
Bàn chân (⻊) vung ra thật dễ dàng (易) tung quả bóng → 'đá' = 踢.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 踢
踢足球 tī zúqiú - đá bóng, chơi bóng đá
我最喜欢踢足球。 (Wǒ zuì xǐhuān tī zúqiú.) - Tôi thích đá bóng nhất.
踢 tī - đá (bằng chân)
我们下午去踢足球。 (Wǒmen xiàwǔ qù tī zúqiú.) - Chiều nay bọn mình đi đá bóng.
Chữ 踢 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 2 - Bài 1: Vừa tới trấn đã mơ đi xa?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Hiểu bộ thủ để nhớ chữ theo cụm
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Nhận mặt các nét cấu thành
Luyện viết chữ 踢 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
