Cách viết chữ 船 (chuán)
- Hán-Việt:
- Thuyền
- Nghĩa:
- thuyền, tàu
- Số nét:
- 11
- Cấp:
- HSK 3
Chữ 船 (chuán - Thuyền) nghĩa là “thuyền, tàu”, gồm 11 nét và được ghép từ bộ 舟 (bộ Chu (thuyền)). Bộ Chu 舟 bên trái viết trước, bên phải viết 几 trên rồi 口 dưới.
Thứ tự viết chữ 船 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
Bộ thủ cấu thành chữ 船
舟 - bộ Chu (thuyền): con thuyền
Cách nhớ: con thuyền nhỏ có khoang giữa nhìn từ trên xuống
Mẹo nhớ chữ 船
舟 là con thuyền vẽ nghiêng; bên phải như 几 + 口 - thuyền chở 'mấy miệng ăn' qua sông. Phương tiện số một của cổ trấn ven nước.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 船
船 chuán - thuyền, tàu
我坐在船上看黄河。 (Wǒ zuò zài chuán shàng kàn Huáng Hé.) - Tôi ngồi trên thuyền ngắm Hoàng Hà.
帆船 fānchuán - thuyền buồm
只要有一艘帆船,就能航行在无边无际的海上。 (Zhǐyào yǒu yì sōu fānchuán, jiù néng hángxíng zài wúbiān-wújì de hǎishàng.) - Chỉ cần có một chiếc thuyền buồm là có thể đi trên biển bao la.
船 chuán - thuyền, tàu
这条船很大。 (Zhè tiáo chuán hěn dà.) - Chiếc thuyền này rất to.
Chữ 船 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 15: Xuôi thuyền, đi đường nào ra sông?
- HSK 5 - Bài 33: Mỗi người một lựa chọn đời mình
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Hiểu bộ thủ để nhớ chữ theo cụm
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Nhận mặt các nét cấu thành
Luyện viết chữ 船 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store