Cách viết chữ 舞 (wǔ)
- Hán-Việt:
- Vũ
- Nghĩa:
- múa, vũ điệu
- Số nét:
- 14
- Cấp:
- HSK 2
Chữ 舞 (wǔ - Vũ) nghĩa là “múa, vũ điệu”, gồm 14 nét và được ghép từ bộ 𠂉 (nét phẩy-ngang trên), 舛 (bộ Suyễn (hai chân ngược)). Viết phần trên trước (ngang → bốn sổ ngắn → ngang dài), rồi 舛 dưới (hai bàn chân xoay nhau). Mẹo: tay vẽ trên, chân nhịp dưới.
Thứ tự viết chữ 舞 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
Viết thử chữ 舞 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(wǔ - múa, vũ điệu)
Nét 1/14
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 舞
𠂉 - nét phẩy-ngang trên: ngọn lúa cúi đầu
Cách nhớ: một phẩy gác lên một ngang như bông lúa nghiêng
舛 - bộ Suyễn (hai chân ngược): hai bàn chân xoay trái phải
Cách nhớ: hai bàn chân quay về hai hướng - bước nhảy
Mẹo nhớ chữ 舞
Người giơ tay (phần trên) uốn lượn, đôi chân (舛) xoay trái xoay phải → 'múa' = 舞.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 舞
跳舞 tiàowǔ - nhảy múa, khiêu vũ
我第一次跳舞是在七岁的时候。 (Wǒ dì yī cì tiào wǔ shì zài qī suì de shíhou.) - Lần đầu tiên tôi nhảy múa là lúc bảy tuổi.
舞蹈 wǔdǎo - múa, vũ đạo
舞蹈不仅是一门艺术,也是一种语言。 (Wǔdǎo bùjǐn shì yì mén yìshù, yě shì yì zhǒng yǔyán.) - Múa không chỉ là một môn nghệ thuật, mà còn là một thứ ngôn ngữ.
舞蹈 wǔdǎo - múa, vũ đạo
她参加了学校的舞蹈组。 (Tā cānjiā le xuéxiào de wǔdǎo zǔ.) - Cô ấy tham gia nhóm múa của trường.
鼓舞 gǔwǔ - cổ vũ, động viên, khích lệ
新产品研制成功,极大地鼓舞了科技人员。 (Xīn chǎnpǐn yánzhì chénggōng, jí dà de gǔwǔ le kējì rényuán.) - Sản phẩm mới nghiên cứu thành công đã cổ vũ rất lớn cho các cán bộ khoa học kỹ thuật.
跳舞 tiàowǔ - nhảy múa, khiêu vũ
我第一次跳舞是在七岁的时候。 (Wǒ dì yī cì tiào wǔ shì zài qī suì de shíhou.) - Lần đầu tiên tôi nhảy múa là lúc bảy tuổi.
Chữ 舞 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 2 - Bài 8: Đêm hội đèn lồng, ai rủ đi chơi?
- HSK 4 - Bài 19: Chuyện vặt phố cổ, ai mà chẳng biết?
- HSK 5 - Bài 13: Dạy chữ nơi làng tuyết phương bắc
- HSK 5 - Bài 36: Về cổ trấn, giải mã con dấu 开
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- HSK 3.0 khác HSK 2.0 thế nào? 5 thay đổi cần biết - Lộ trình HSK2
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Hiểu bộ thủ để nhớ chữ theo cụm
Luyện viết chữ 舞 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
