Kai Hanzi

Cách viết chữ 脚 (jiǎo)

Hán-Việt:
Cước
Nghĩa:
bàn chân
Số nét:
11
Cấp:
HSK 3

Chữ 脚 (jiǎo - Cước) nghĩa là “bàn chân”, gồm 11 nét và được ghép từ bộ ⺼ (bộ Nhục (thịt)), 却 (chữ Khước (lui)). Viết ⺼ bên trái, rồi 去 (giữa), cuối là 卩 (đốt trúc) bên phải. Mẹo: thịt - đi - gập gối.

Thứ tự viết chữ 脚 từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  11. 11

Viết thử chữ 脚 ngay tại đây

Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.

Chữ 1/1:(jiǎo - bàn chân)

Nét 1/11

Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.

Bộ thủ cấu thành chữ 脚

  • ⺼ - bộ Nhục (thịt): phần thịt trên cơ thể

    Cách nhớ: biến thể của 肉, gắn với bộ phận cơ thể

  • 却 - chữ Khước (lui): lùi lại, nhưng mà

    Cách nhớ: 去 (đi) ghép 卩 → quay gót lùi đi

Mẹo nhớ chữ 脚

Phần thịt (⺼) ở chỗ quay gót, đặt xuống (却) → 'bàn chân' = 脚.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ 脚

  • 脚 jiǎo - bàn chân

    我的脚有点儿疼。 (Wǒ de jiǎo yǒudiǎnr téng.) - Bàn chân tôi hơi đau.

  • 脚 jiǎo - bàn chân

    我的脚有点儿疼。 (Wǒ de jiǎo yǒudiǎnr téng.) - Bàn chân tôi hơi đau.

Chữ 脚 trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 3 - Bài 7: Khám mãi có ra bệnh không?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ 脚 trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải trên App StoreTải trên Google Play

Học tiếp các chữ liên quan