Cách viết chữ 火 (huǒ)
- Hán-Việt:
- Hoả
- Nghĩa:
- lửa
- Số nét:
- 4
- Cấp:
- HSK 2
Chữ 火 (huǒ - Hoả) nghĩa là “lửa”, gồm 4 nét và được ghép từ bộ 火 (bộ Hoả (lửa)). Viết chấm trái → chấm phải (hai tia) → phẩy → mác (thân lửa). Mẹo: hai tia lửa trước, thân người chống đỡ sau.
Thứ tự viết chữ 火 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
Viết thử chữ 火 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(huǒ - lửa)
Nét 1/4
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Chữ 火 là chữ độc thể
Chữ 火 không ghép từ chữ nào nhỏ hơn - bản thân nó là một bộ thủ, nên học nhớ nguyên nét thay vì tách phần.
火 - bộ Hoả (lửa): lửa, sức nóng
Cách nhớ: ngọn lửa có tia bắn hai bên
Mẹo nhớ chữ 火
Một sổ làm thân lửa, hai chấm hai bên là tia lửa bắn ra, dưới có phẩy-mác đỡ → ngọn 'lửa' = 火.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 火
火车站 huǒchēzhàn - ga tàu hoả, nhà ga
明天我去火车站买票。 (Míngtiān wǒ qù huǒchēzhàn mǎi piào.) - Ngày mai tôi đi ga tàu mua vé.
火 huǒ - nóng sốt, ăn khách (cũng nghĩa 'lửa')
这本书现在卖得非常火。 (Zhè běn shū xiànzài mài de fēicháng huǒ.) - Quyển sách này hiện nay bán rất chạy.
火柴 huǒchái - diêm (que diêm)
他们讨论过《卖火柴的小女孩儿》。 (Tāmen tǎolùnguò 《Mài huǒchái de xiǎo nǚháir》.) - Họ từng bàn về truyện 《Cô bé bán diêm》.
着火 zháohuǒ - bốc cháy, bắt lửa
一路上,翟峰一家经历了船身着火等险情。 (Yílù shàng, Zhái Fēng yìjiā jīnglì le chuánshēn zháohuǒ děng xiǎnqíng.) - Dọc đường, nhà Trạch Phong trải qua các tình huống nguy hiểm như thân thuyền bốc cháy.
文火 wénhuǒ - lửa nhỏ, lửa liu riu
火最好用文火,等能闻到香味时,便可开锅了。 (Huǒ zuì hǎo yòng wénhuǒ, děng néng wén dào xiāngwèi shí, biàn kě kāi guō le.) - Lửa tốt nhất dùng lửa nhỏ, đến khi ngửi thấy mùi thơm thì có thể mở nắp.
火成岩 huǒchéngyán - đá mác-ma, đá lửa
济南地下的岩石变成了火成岩。 (Jǐnán dìxià de yánshí biàn chéng le huǒchéngyán.) - Nham thạch dưới lòng Tế Nam đã biến thành đá mác-ma.
火箭 huǒjiàn - tên lửa, hoả tiễn
一瞬间,火箭已经飞得无影无踪了。 (Yí shùnjiān, huǒjiàn yǐjīng fēi de wúyǐng-wúzōng le.) - Trong nháy mắt, tên lửa đã bay mất không còn tăm tích.
火药 huǒyào - thuốc súng
火药是中国的四大发明之一。 (Huǒyào shì Zhōngguó de sì dà fāmíng zhī yī.) - Thuốc súng là một trong bốn phát minh lớn của Trung Quốc.
恼火 nǎohuǒ - bực bội, tức tối, cáu
听说儿子考试又不及格,他大为恼火。 (Tīngshuō érzi kǎoshì yòu bù jígé, tā dà wéi nǎohuǒ.) - Nghe nói con trai thi lại trượt, ông tức điên lên.
火车 huǒchē - tàu hoả
我坐火车去北京。 (Wǒ zuò huǒchē qù Běijīng.) - Tôi đi tàu hoả tới Bắc Kinh.
Chữ 火 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 2 - Bài 15: Bí mật đêm giao thừa
- HSK 4 - Bài 18: Điện thoại, mật khẩu, cuộc sống số hoá?
- HSK 5 - Bài 9: Bên suối Tế Nam, tuyết đầu mùa rơi
- HSK 5 - Bài 26: Đọc rồi, chớ quên ngẫm nghĩ
- HSK 5 - Bài 31: Bánh củ cải quê hương sưởi ấm đông xa
- HSK 5 - Bài 33: Mỗi người một lựa chọn đời mình
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- 50 bộ thủ thường dùng: nghĩa & cách nhớ nhanh - Có nhắc tới chữ 火
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Có nhắc tới chữ 火
- Mẹo nhớ chữ Hán bằng hình ảnh và câu chuyện - Nói về bộ 火 (bộ Hoả (lửa))
Luyện viết chữ 火 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
