Cách viết chữ (liàn)

Hán-Việt:
Luyện
Nghĩa:
luyện, tôi luyện (bằng lửa); rèn giũa
Số nét:
9
Cấp:
HSK 3
Phồn thể:

Chữ (liàn - Luyện) nghĩa là “luyện, tôi luyện (bằng lửa); rèn giũa”, gồm 9 nét và được ghép từ bộ 火 (bộ Hỏa (lửa)), 东 (chữ Đông (phương đông)). Viết 火 bên trái, rồi 东 bên phải. Mẹo: dùng lửa nung là luyện.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - bộ Hỏa (lửa): lửa

    Cách nhớ: ngọn lửa bùng hai tia hai bên

  • - chữ Đông (phương đông): hướng đông, mặt trời mọc

    Cách nhớ: mặt trời lên sau cây cối

Mẹo nhớ chữ

Đốt lửa (火) nung mãi như mặt trời mọc đằng đông (东) → 'tôi luyện' = 炼.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 锻炼 duànliàn - rèn luyện, tập luyện

    我锻炼完了就过去。 (Wǒ duànliàn wán le jiù guòqu.) - Tôi tập luyện xong sẽ qua ngay.

  • 提炼 tíliàn - tinh luyện, chiết xuất, đúc kết (lọc ra cái tinh chất)

    橄榄可提炼出珍贵的橄榄油。 (Gǎnlǎn kě tíliàn chū zhēnguì de gǎnlǎnyóu.) - Quả ô-liu có thể chiết xuất ra dầu ô-liu quý giá.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 3 - Bài 6: Ai nhanh hơn ai quanh hồ?
  • HSK 6 - Bài 29: Cơ thể đang lên tiếng, ta có chịu nghe?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan