Cách viết chữ 巾 (jīn)
- Hán-Việt:
- Cân
- Nghĩa:
- khăn vải
- Số nét:
- 3
- Cấp:
- HSK 4
Chữ 巾 (jīn - Cân) nghĩa là “khăn vải”, gồm 3 nét và được ghép từ bộ 巾 (bộ Cân (khăn)). Sổ trên → gập (vai khăn) → sổ giữa buông xuống. Mẹo: khăn vắt qua giá, mép thõng giữa.
Thứ tự viết chữ 巾 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
Viết thử chữ 巾 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(jīn - khăn vải)
Nét 1/3
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Chữ 巾 là chữ độc thể
Chữ 巾 không ghép từ chữ nào nhỏ hơn - bản thân nó là một bộ thủ, nên học nhớ nguyên nét thay vì tách phần.
巾 - bộ Cân (khăn): tấm khăn
Cách nhớ: tấm vải buông xuống có sổ giữa
Mẹo nhớ chữ 巾
Một mảnh vải treo trên giá, buông rủ xuống → cái 'khăn' = 巾.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 巾
毛巾 máojīn - khăn mặt, khăn bông
请把毛巾放到箱子里。 (Qǐng bǎ máojīn fàng dào xiāngzi lǐ.) - Hãy bỏ khăn mặt vào trong vali.
Chữ 巾 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 4 - Bài 14: Giữ Giang Nam xanh là trách nhiệm của ai?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- 214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán - Có nhắc tới chữ 巾
- Từ vựng HSK 4: 600 từ trọng tâm + mẹo nhớ chữ Hán - Lộ trình HSK4
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
Luyện viết chữ 巾 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
