Cách viết chữ 市 (shì)
- Hán-Việt:
- Thị
- Nghĩa:
- chợ; thành phố
- Số nét:
- 5
- Cấp:
- HSK 3
Chữ 市 (shì - Thị) nghĩa là “chợ; thành phố”, gồm 5 nét và được ghép từ bộ 巾 (bộ Cân (khăn vải)). Viết nét chấm và ngang trên, rồi bộ Cân 巾 bên dưới.
Thứ tự viết chữ 市 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
Bộ thủ cấu thành chữ 市
巾 - bộ Cân (khăn vải): khăn, vải
Cách nhớ: tấm khăn vắt trên sào, hai bên buông xuống
Mẹo nhớ chữ 市
Dưới là bộ Cân 巾 (khăn, vải) — chợ xưa bán nhiều vải vóc, nơi tụ họp mua bán → 'chợ, thành thị'.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 市
超市 chāoshì - siêu thị
这家超市的蛋糕又好吃又便宜。 (Zhè jiā chāoshì de dàngāo yòu hǎochī yòu piányí.) - Bánh kem của siêu thị này vừa ngon vừa rẻ.
城市 chéngshì - thành phố, đô thị
北京是个很大的城市。 (Běijīng shì ge hěn dà de chéngshì.) - Bắc Kinh là một thành phố rất lớn.
市场 shìchǎng - thị trường; chợ
市场上出现了一种新产品。 (Shìchǎng shàng chūxiàn le yì zhǒng xīn chǎnpǐn.) - Trên thị trường đã xuất hiện một loại sản phẩm mới.
市场 shìchǎng - thị trường; chợ
杭南的市场很大。 (Hángnán de shìchǎng hěn dà.) - Thị trường Hàng Nam rất lớn.
市场 shìchǎng - thị trường; chợ
我们要先研究一下市场。 (Wǒmen yào xiān yánjiū yíxià shìchǎng.) - Chúng ta cần nghiên cứu thị trường trước đã.
Chữ 市 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 9: Vào phố, sao ai cũng bận thế?
- HSK 5 - Bài 10: Tiếng chuông sớm quấy giấc lữ khách
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Hiểu bộ thủ để nhớ chữ theo cụm
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Nhận mặt các nét cấu thành
Luyện viết chữ 市 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store