Cách viết chữ 利 (lì)
- Hán-Việt:
- Lợi
- Nghĩa:
- lợi ích; sắc bén
- Số nét:
- 7
- Cấp:
- HSK 4
Chữ 利 (lì - Lợi) nghĩa là “lợi ích; sắc bén”, gồm 7 nét và được ghép từ bộ 禾 (bộ Hoà (cây lúa)), 刂 (bộ Đao (dao đứng)). Viết 禾 bên trái trước, rồi 刂 (sổ ngắn, sổ móc) bên phải.
Thứ tự viết chữ 利 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
Viết thử chữ 利 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(lì - lợi ích; sắc bén)
Nét 1/7
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 利
禾 - bộ Hoà (cây lúa): cây lúa
Cách nhớ: cây lúa trĩu bông nghiêng đầu
刂 - bộ Đao (dao đứng): con dao
Cách nhớ: dạng đứng của 刀 - lưỡi dao
Mẹo nhớ chữ 利
Dao (刂) gặt lúa (禾) - thu hoạch về tay → lợi ích, sắc bén.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 利
流利 liúlì - lưu loát, trôi chảy
你来中国才一年,汉语就说得这么流利。 (Nǐ lái Zhōngguó cái yì nián, Hànyǔ jiù shuō de zhème liúlì.) - Bạn đến Trung Quốc mới một năm mà tiếng Hán nói trôi chảy thế.
顺利 shùnlì - thuận lợi, trôi chảy
顺利地完成了工作。 (Shùnlì de wánchéng le gōngzuò.) - Đã hoàn thành công việc một cách thuận lợi.
利润 lìrùn - lợi nhuận, lãi
薄利多销,每件商品利润不高。 (Bólì duōxiāo, měi jiàn shāngpǐn lìrùn bù gāo.) - Lãi mỏng bán nhiều, lợi nhuận mỗi món hàng không cao.
有利 yǒulì - có lợi, thuận lợi
适度的压力有利于我们保持良好的状态。 (Shìdù de yālì yǒulì yú wǒmen bǎochí liánghǎo de zhuàngtài.) - Áp lực vừa độ có lợi cho việc giữ trạng thái tốt của chúng ta.
利益 lìyì - lợi ích, quyền lợi
这样能让我获得更多利益。 (Zhèyàng néng ràng wǒ huòdé gèng duō lìyì.) - Cách này khiến tôi thu được nhiều lợi ích hơn.
利用 lìyòng - tận dụng, lợi dụng (làm việc gì)
我们要好好利用时间。 (Wǒmen yào hǎohǎo lìyòng shíjiān.) - Chúng ta phải tận dụng tốt thời gian.
便利 biànlì - tiện lợi, thuận tiện
沿海地区交通便利,公路、铁路四通八达。 (Yánhǎi dìqū jiāotōng biànlì, gōnglù, tiělù sìtōng-bādá.) - Vùng ven biển giao thông thuận tiện, đường bộ đường sắt thông suốt mọi hướng.
急功近利 jígōng-jìnlì - nóng vội cầu thành, ham lợi trước mắt
学习上要有耐心,不能急功近利。 (Xuéxí shàng yào yǒu nàixīn, bùnéng jígōng-jìnlì.) - Trong học tập phải có lòng kiên nhẫn, không thể nóng vội cầu lợi trước mắt.
锋利 fēnglì - sắc bén, sắc nhọn
小狗的爪子很锋利,你和它玩儿的时候要小心。 (Xiǎo gǒu de zhuǎzi hěn fēnglì, nǐ hé tā wánr de shíhou yào xiǎoxīn.) - Móng của chú chó con rất sắc, khi chơi với nó bạn phải cẩn thận.
顺利 shùnlì - thuận lợi, suôn sẻ
祝您生意顺利! (Zhù nín shēngyi shùnlì!) - Chúc ngài làm ăn thuận lợi!
利润 lìrùn - lợi nhuận
价格太低,利润太薄了。 (Jiàgé tài dī, lìrùn tài báo le.) - Giá quá thấp, lợi nhuận quá mỏng.
利息 lìxī - tiền lãi, lợi tức (khoản tiền; lãi suất là 利率)
这笔贷款的利息怎么算? (Zhè bǐ dàikuǎn de lìxī zěnme suàn?) - Khoản vay này lãi tính thế nào?
Chữ 利 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 4 - Bài 4: Buôn bán có dễ như mình tưởng?
- HSK 4 - Bài 11: Bến đò đêm, ai còn thức đọc sách?
- HSK 5 - Bài 13: Dạy chữ nơi làng tuyết phương bắc
- HSK 5 - Bài 28: Nuôi một đối thủ, được một bạn hiền
- HSK 5 - Bài 29: Có cạnh tranh, mới có lớn mạnh
- HSK 6 - Bài 8: Người hiền lành, rốt cuộc có thắng nổi?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Đề thi HSKK trung cấp: cấu trúc 3 phần & đề mẫu chuẩn - Có nhắc tới chữ 利
- 50 bộ thủ thường dùng: nghĩa & cách nhớ nhanh - Nói về bộ 刂 (bộ Đao (dao đứng))
- 214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán - Nói về bộ 刂 (bộ Đao (dao đứng))
Luyện viết chữ 利 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
