Cách viết chữ 鸟 (niǎo)
- Hán-Việt:
- Điểu
- Nghĩa:
- con chim
- Số nét:
- 5
- Cấp:
- HSK 3
- Phồn thể:
- 鳥
Chữ 鸟 (niǎo - Điểu) nghĩa là “con chim”, gồm 5 nét và được ghép từ bộ 鸟 (bộ Điểu (chim)). Phẩy (mỏ) → gập-cong-móc (đầu thân) → chấm (mắt) → gập → ngang đáy (cành đậu). Đúng 5 nét. Mẹo: mỏ → thân → mắt → đậu trên cành.
Thứ tự viết chữ 鸟 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
Bộ thủ cấu thành chữ 鸟
鸟 - bộ Điểu (chim): con chim
Cách nhớ: chấm là mắt, thân cong, ngang dưới là cành đậu
Mẹo nhớ chữ 鸟
Một chấm làm mắt, thân cong gói cánh, vạch ngang là cành cây nó đậu → 'chim' = 鸟.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 鸟
鸟 niǎo - con chim
她爸爸学小鸟叫。 (Tā bàba xué xiǎo niǎo jiào.) - Bố cô bé bắt chước tiếng chim nhỏ hót.
知更鸟 zhīgēngniǎo - chim cổ đỏ (robin)
知更鸟喜欢路旁的浅水坑。 (Zhīgēngniǎo xǐhuan lùpáng de qiǎn shuǐkēng.) - Chim cổ đỏ thích những vũng nước nông ven đường.
Chữ 鸟 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 17: Con vật này thì ai mà chẳng biết?
- HSK 5 - Bài 17: Bí thuật giữ ấm của loài chim mùa đông
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Thứ tự nét bút thuận: 8 quy tắc viết chữ Hán chuẩn - Quy tắc thứ tự nét áp dụng cho mọi chữ
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Hiểu bộ thủ để nhớ chữ theo cụm
- Các nét cơ bản trong tiếng Trung: 8 nét & cách viết - Nhận mặt các nét cấu thành
Luyện viết chữ 鸟 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store