Cách viết chữ 题 (tí)
- Hán-Việt:
- Đề
- Nghĩa:
- đề bài, câu hỏi
- Số nét:
- 15
- Cấp:
- HSK 2
- Phồn thể:
- 題
Chữ 题 (tí - Đề) nghĩa là “đề bài, câu hỏi”, gồm 15 nét và được ghép từ bộ 是 (chữ Thị (đúng/phải)), 页 (bộ Hiệt (trang/đầu)). Viết 是 bên trái (日 trên, chân dưới), rồi 页 bên phải. Mẹo: phải-đúng bên trái, trang đề bên phải.
Thứ tự viết chữ 题 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
Viết thử chữ 题 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(tí - đề bài, câu hỏi)
Nét 1/15
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 题
是 - chữ Thị (đúng/phải): phải, là
Cách nhớ: mặt trời (日) soi điều ngay chính (正)
页 - bộ Hiệt (trang/đầu): trang giấy, cái đầu
Cách nhớ: đầu người nhìn nghiêng, dạng giản của 頁
Mẹo nhớ chữ 题
Trang giấy (页) ghi câu hỏi đúng-sai (是) bắt ta giải → 'đề bài' = 题.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 题
问题 wèntí - vấn đề, câu hỏi
你有什么问题? (Nǐ yǒu shénme wèntí?) - Bạn có vấn đề gì không?
题 tí - đề bài, câu hỏi (bài tập)
题太多,我没做完。 (Tí tài duō, wǒ méi zuò wán.) - Đề bài nhiều quá, tôi làm không xong.
题材 tícái - đề tài, chủ đề (tác phẩm)
书摊上有各种题材的小人书。 (Shūtān shàng yǒu gèzhǒng tícái de xiǎorénshū.) - Trên sạp có truyện tranh đủ mọi đề tài.
题目 tímù - đề bài, tiêu đề, đầu đề
这篇作文的题目很有意思。 (Zhè piān zuòwén de tímù hěn yǒuyìsi.) - Đề bài của bài văn này rất thú vị.
主题 zhǔtí - chủ đề, đề tài chính
这次活动的主题是环保。 (Zhè cì huódòng de zhǔtí shì huánbǎo.) - Chủ đề của hoạt động lần này là bảo vệ môi trường.
话题 huàtí - chủ đề, đề tài trò chuyện
抽象艺术是个有趣的话题。 (Chōuxiàng yìshù shì ge yǒuqù de huàtí.) - Nghệ thuật trừu tượng là một chủ đề thú vị.
题材 tícái - đề tài, chủ đề
这是写剧本的好题材。 (Zhè shì xiě jùběn de hǎo tícái.) - Đây là đề tài hay để viết kịch bản.
课题 kètí - đề tài, vấn đề nghiên cứu
婚姻是个很难的课题。 (Hūnyīn shì ge hěn nán de kètí.) - Hôn nhân là một đề tài rất khó.
专题 zhuāntí - chuyên đề, đề tài chuyên biệt
昨天学校就这个课题开了一个专题研讨会。 (Zuótiān xuéxiào jiù zhège kètí kāile yí gè zhuāntí yántǎohuì.) - Hôm qua trường đã mở một hội thảo chuyên đề về đề tài này.
问题 wèntí - vấn đề, câu hỏi
你有什么问题? (Nǐ yǒu shénme wèntí?) - Bạn có vấn đề gì không?
题 tí - đề bài, câu hỏi (bài tập)
题太多,我没做完。 (Tí tài duō, wǒ méi zuò wán.) - Đề bài nhiều quá, tôi làm không xong.
题 tí - đề bài, câu hỏi (bài tập)
题太多,我没做完。 (Tí tài duō, wǒ méi zuò wán.) - Đề bài nhiều quá, tôi làm không xong.
Chữ 题 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 2 - Bài 9: Bài thi nào hóc đến thế?
- HSK 5 - Bài 13: Dạy chữ nơi làng tuyết phương bắc
- HSK 5 - Bài 24: Tranh trừu tượng: rốt cuộc đẹp hay không?
- HSK 5 - Bài 25: Sạp truyện cũ giữa con phố tuyết
- HSK 6 - Bài 12: Vì con thú hoang, ai dám lên tiếng?
- HSK 6 - Bài 19: Một thoáng nghĩ ra, đời bỗng nhẹ hơn?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- 50 bộ thủ thường dùng: nghĩa & cách nhớ nhanh - Có nhắc tới chữ 题
- Đề thi HSKK trung cấp: cấu trúc 3 phần & đề mẫu chuẩn - Có nhắc tới chữ 题
- Đề thi HSK 1: cấu trúc, thang điểm và đề mẫu chuẩn - Nói về bộ 是 (chữ Thị (đúng/phải))
Luyện viết chữ 题 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
