Cách viết chữ 都 (dū)
- Hán-Việt:
- Đô
- Nghĩa:
- đô thị; (dōu) đều
- Số nét:
- 10
- Cấp:
- HSK 1
Chữ 都 (dū - Đô) nghĩa là “đô thị; (dōu) đều”, gồm 10 nét và được ghép từ bộ 者 (chữ Giả (kẻ)), 阝 (bộ Phụ (gò đất, bên trái)). Viết 者 bên trái, rồi 阝 bên phải. Mẹo: người tụ về thành đô.
Thứ tự viết chữ 都 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
Bộ thủ cấu thành chữ 都
者 - chữ Giả (kẻ): kẻ chơi, gợi âm
Cách nhớ: 耂 trên 日 - người nói chuyện
阝 - bộ Phụ (gò đất, bên trái): gò, đồi đất
Cách nhớ: dạng đứng bên trái của 阜 - bậc thang trên sườn gò
Mẹo nhớ chữ 都
Nơi nhiều người (者) tụ thành ấp (阝) lớn → 'đô thị' = 都.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 都
都 dōu - đều, tất cả
我们都喜欢喝茶。 (Wǒmen dōu xǐhuan hē chá.) - Chúng tôi đều thích uống trà.
首都 shǒudū - thủ đô
北京是中国的首都。 (Běijīng shì Zhōngguó de shǒudū.) - Bắc Kinh là thủ đô của Trung Quốc.
Chữ 都 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 1 - Bài 14: Cả bọn ra phố lớn ngoài trấn
- HSK 4 - Bài 20: Tiểu Lý ơi, đã đến lúc lên đường!
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Từ vựng HSK 1: 150 từ đầy đủ pinyin, Hán-Việt & nghĩa - Có nhắc tới chữ 都
- Giáo trình HSK 1 nào tốt nhất? Chuẩn HSK vs Boya - Lộ trình HSK1
- Đề thi HSK 1: cấu trúc, thang điểm và đề mẫu chuẩn - Lộ trình HSK1
Luyện viết chữ 都 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
Tải Kai Hanzi trên App Store