Cách viết chữ (lín)

Hán-Việt:
Lân
Nghĩa:
kề bên, lân cận
Số nét:
7
Cấp:
HSK 3
Phồn thể:

Chữ (lín - Lân) nghĩa là “kề bên, lân cận”, gồm 7 nét và được ghép từ bộ 令 (chữ Lệnh (mệnh lệnh)), 阝 (bộ Phụ / bộ Ấp (阝)). Viết 令 bên trái trước, rồi 阝 bên phải (gập-cong → sổ). Mẹo: theo lệnh, làng nối làng.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7

Bộ thủ cấu thành chữ 邻

  • - chữ Lệnh (mệnh lệnh): ra lệnh, sai khiến

    Cách nhớ: mái che 亼 trên một dấu/chấm - ban lệnh

  • - bộ Phụ / bộ Ấp (阝): đứng bên trái là 阜 (gò, đồi đất); đứng bên phải là 邑 (ấp, khu dân cư)

    Cách nhớ: Cùng một tự dạng nhưng hai gốc khác nhau: bên TRÁI 阝 = 阜, bậc thang trên sườn gò (院, 阳, 阿, 除); bên PHẢI 阝 = 邑, vùng đất có người ở (都, 部, 郊, 邮). Thấy 阝 thì nhìn nó đứng bên nào trước rồi hãy đoán nghĩa.

Mẹo nhớ chữ

Theo lệnh (令) gom dân, các làng (阝) dựng sát nhau → 'kề bên, láng giềng' = 邻.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 邻居 línjū - hàng xóm, láng giềng

    我的邻居很友好。 (Wǒ de línjū hěn yǒuhǎo.) - Hàng xóm của tôi rất thân thiện.

  • 邻居 línjū - hàng xóm, láng giềng

    我的邻居很友好。 (Wǒ de línjū hěn yǒuhǎo.) - Hàng xóm của tôi rất thân thiện.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 3 - Bài 18: Chuyện nhà ai nối chuyện nhà ai?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải trên App StoreTải trên Google Play

Học tiếp các chữ liên quan