Cách viết chữ (tòu)

Hán-Việt:
Thấu
Nghĩa:
thấu, xuyên qua, lọt
Số nét:
10
Cấp:
HSK 5

Chữ (tòu - Thấu) nghĩa là “thấu, xuyên qua, lọt”, gồm 10 nét và được ghép từ bộ 辶 (bộ Sước (bước đi)), 秀 (chữ Tú (đẹp/tươi)). Viết 秀 bên trong trước, rồi 辶 dưới-trái cuối cùng. Mẹo: bông lúa trước, đường đi sau.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10

Bộ thủ cấu thành chữ

  • - bộ Sước (bước đi): đi, di chuyển trên đường

    Cách nhớ: nét lượn như con đường uốn dưới chân, mang nghĩa đi lại

  • - chữ Tú (đẹp/tươi): lúa trổ tươi tốt

    Cách nhớ: 禾 (lúa) trên 乃 - bông lúa vươn lên

Mẹo nhớ chữ

Bước đi (辶) đến mức nhìn 'thấu' cả vẻ tươi (秀) bên trong → xuyên qua = 透.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 透明 tòumíng - trong suốt

    要求饼熟之后表皮是透明的。 (Yāoqiú bǐng shú zhīhòu biǎopí shì tòumíng de.) - Yêu cầu sau khi bánh chín thì lớp vỏ phải trong suốt.

  • 透露 tòulù - tiết lộ, để lộ ra (tin tức)

    他守口如瓶,没有透露任何消息。 (Tā shǒukǒurúpíng, méiyǒu tòulù rènhé xiāoxi.) - Anh ấy kín như bưng, không tiết lộ bất kỳ tin tức nào.

  • 渗透 shèntòu - thẩm thấu, thấm vào, len lỏi

    敌人的势力渗透到了我们的防线。 (Dírén de shìlì shèntòu dào le wǒmen de fángxiàn.) - Thế lực của kẻ thù đã thẩm thấu vào phòng tuyến của chúng ta.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 5 - Bài 31: Bánh củ cải quê hương sưởi ấm đông xa
  • HSK 6 - Bài 15: Đáy biển sâu giấu điều gì lạ lùng?
  • HSK 6 - Bài 37: Dạy và học, ai mới là người lớn lên?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải Kai Hanzi trên App Store

Học tiếp các chữ liên quan