Cách viết chữ 脑 (nǎo)
- Hán-Việt:
- Não
- Nghĩa:
- bộ não
- Số nét:
- 10
- Cấp:
- HSK 1
- Phồn thể:
- 腦
Chữ 脑 (nǎo - Não) nghĩa là “bộ não”, gồm 10 nét và được ghép từ bộ 月 (bộ Nguyệt (trăng)), 𡿺 (phần phải (đầu não rối)). Viết 月 bên trái (phẩy → gập-móc → hai ngang), rồi bên phải: chấm trên đỉnh → khung 凵 ôm nét chéo (thành 凶). Mẹo: thịt bên trái, đầu não bên phải.
Thứ tự viết chữ 脑 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
Viết thử chữ 脑 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(nǎo - bộ não)
Nét 1/10
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 脑
月 - bộ Nguyệt (trăng): mặt trăng, tháng
Cách nhớ: vầng trăng khuyết có hai vạch
𡿺 - phần phải (đầu não rối): óc não rối ren
Cách nhớ: mấy nét xoắn trên khung như não cuộn
Mẹo nhớ chữ 脑
Khối thịt đầu (月): trên chóp một chấm (丶), trong hộp sọ cuộn nét chéo (凶) như nếp não → 'bộ não' = 脑.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 脑
电脑 diànnǎo - máy tính, máy vi tính
桌子上有一个电脑和一本书。 (Zhuōzi shàng yǒu yí gè diànnǎo hé yì běn shū.) - Trên bàn có một máy tính và một quyển sách.
伤脑筋 shāng nǎojīn - đau đầu, nhức óc (khó nghĩ)
年轻夫妻们常为了养育孩子的问题而大伤脑筋。 (Niánqīng fūqī men cháng wèile yǎngyù háizi de wèntí ér dà shāng nǎojīn.) - Các cặp vợ chồng trẻ thường rất đau đầu vì chuyện nuôi dạy con cái.
大脑 dànǎo - đại não, bộ não
人类拥有大脑和耳朵,大脑用来思考,耳朵用来倾听。 (Rénlèi yōngyǒu dànǎo hé ěrduo, dànǎo yònglái sīkǎo, ěrduo yònglái qīngtīng.) - Con người có đại não và tai, não để suy nghĩ, tai để lắng nghe.
头脑 tóunǎo - đầu óc, trí óc
他努力使自己保持清醒的头脑。 (Tā nǔlì shǐ zìjǐ bǎochí qīngxǐng de tóunǎo.) - Anh ấy cố gắng giữ cho đầu óc luôn tỉnh táo.
电脑 diànnǎo - máy tính, máy vi tính
桌子上有一个电脑和一本书。 (Zhuōzi shàng yǒu yí gè diànnǎo hé yì běn shū.) - Trên bàn có một máy tính và một quyển sách.
Chữ 脑 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 1 - Bài 9: Trên bàn thầy có vật gì lạ?
- HSK 6 - Bài 6: Một lựa chọn, đổi cả con đường đời?
- HSK 6 - Bài 19: Một thoáng nghĩ ra, đời bỗng nhẹ hơn?
- HSK 6 - Bài 32: Rốt cuộc, đâu mới là chính mình?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Từ vựng tiếng Trung theo chủ đề: 10 nhóm hay, dễ nhớ - Có nhắc tới chữ 脑
- Đề thi HSK 1: cấu trúc, thang điểm và đề mẫu chuẩn - Có nhắc tới chữ 脑
- 50 bộ thủ thường dùng: nghĩa & cách nhớ nhanh - Nói về bộ 月 (bộ Nguyệt (trăng))
Luyện viết chữ 脑 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
