Cách viết chữ 继 (jì)
- Hán-Việt:
- Kế
- Nghĩa:
- nối tiếp, kế thừa
- Số nét:
- 10
- Cấp:
- HSK 4
Chữ 继 (jì - Kế) nghĩa là “nối tiếp, kế thừa”, gồm 10 nét và được ghép từ bộ 纟 (bộ Mịch (sợi tơ)), 米 (chữ (biến thể đoạn tơ)). 纟 bên trái, phần phải nối các nét.
Thứ tự viết chữ 继 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
Viết thử chữ 继 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(jì - nối tiếp, kế thừa)
Nét 1/10
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 继
纟 - bộ Mịch (sợi tơ): sợi tơ
Cách nhớ: cuộn tơ bên trái
米 - chữ (biến thể đoạn tơ): các đoạn nối
Cách nhớ: những mối tơ nối lại
Mẹo nhớ chữ 继
Sợi tơ (纟) đứt được nối các đoạn lại → nối tiếp = 继.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 继
继续 jìxù - tiếp tục
这次活动继续由你负责。 (Zhè cì huódòng jìxù yóu nǐ fùzé.) - Hoạt động lần này tiếp tục do bạn phụ trách.
继承 jìchéng - kế thừa, kế tục, thừa hưởng
我们要继承祖先的优秀文化。 (Wǒmen yào jìchéng zǔxiān de yōuxiù wénhuà.) - Chúng ta cần kế thừa nền văn hóa ưu tú của tổ tiên.
继续 jìxù - tiếp tục
这次活动继续由你负责。 (Zhè cì huódòng jìxù yóu nǐ fùzé.) - Hoạt động lần này tiếp tục do bạn phụ trách.
Chữ 继 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 4 - Bài 13: Tiếng trống Kinh kịch vang vì sao?
- HSK 6 - Bài 7: Cơm Bắc canh Nam, ai sành hơn ai?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- 50 bộ thủ thường dùng: nghĩa & cách nhớ nhanh - Nói về bộ 纟 (bộ Mịch (sợi tơ))
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 纟 (bộ Mịch (sợi tơ))
- 214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán - Nói về bộ 纟 (bộ Mịch (sợi tơ))
Luyện viết chữ 继 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
