Cách viết chữ 终 (zhōng)
- Hán-Việt:
- Chung
- Nghĩa:
- kết thúc, cuối cùng
- Số nét:
- 8
- Cấp:
- HSK 3
Chữ 终 (zhōng - Chung) nghĩa là “kết thúc, cuối cùng”, gồm 8 nét và được ghép từ bộ 纟 (bộ Mịch (sợi tơ)), 冬 (chữ Đông (mùa đông)). Viết 纟 bên trái trước (phẩy-gập → phẩy-gập → hất), rồi 冬 bên phải (夂 trên, hai chấm dưới). Mẹo: tơ trước, đông sau.
Thứ tự viết chữ 终 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
Viết thử chữ 终 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(zhōng - kết thúc, cuối cùng)
Nét 1/8
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 终
纟 - bộ Mịch (sợi tơ): sợi tơ
Cách nhớ: cuộn tơ bên trái
冬 - chữ Đông (mùa đông): mùa đông
Cách nhớ: 夂 trên hai chấm - băng giá đọng lại
Mẹo nhớ chữ 终
Sợi tơ (纟) kéo mãi đến mùa đông (冬) thì cuộn hết → 'kết thúc' = 终.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 终
终于 zhōngyú - cuối cùng, rốt cuộc (nhấn việc mong đợi đã đến)
你终于回来了! (Nǐ zhōngyú huílái le!) - Cuối cùng anh cũng về rồi!
终点 zhōngdiǎn - điểm cuối, đích đến
比赛的终点就在前面那座桥。 (Bǐsài de zhōngdiǎn jiù zài qiánmiàn nà zuò qiáo.) - Đích đến của cuộc thi ở ngay cây cầu phía trước.
始终 shǐzhōng - từ đầu đến cuối, luôn luôn
我始终觉得大卫不应该放弃那个工作。 (Wǒ shǐzhōng juéde Dàwèi bù yīnggāi fàngqì nàge gōngzuò.) - Tôi luôn cho rằng David không nên từ bỏ công việc đó.
终止 zhōngzhǐ - chấm dứt, kết thúc
他们决定终止合作关系。 (Tāmen juédìng zhōngzhǐ hézuò guānxì.) - Họ quyết định chấm dứt quan hệ hợp tác.
终究 zhōngjiū - rốt cuộc, cuối cùng
在她的阻扰下,这件事终究还是没办成。 (Zài tā de zǔrǎo xià, zhè jiàn shì zhōngjiū háishì méi bànchéng.) - Dưới sự cản trở của cô ấy, rốt cuộc việc này vẫn không xong.
终身 zhōngshēn - cả đời, suốt đời
他说的话,让我终身难忘。 (Tā shuō de huà, ràng wǒ zhōngshēn nánwàng.) - Lời anh ấy nói khiến tôi nhớ cả đời.
终点 zhōngdiǎn - điểm cuối, đích đến
在八百米决赛中,小刚首先跑到终点。 (Zài bābǎi mǐ juésài zhōng, Xiǎogāng shǒuxiān pǎo dào zhōngdiǎn.) - Trong trận chung kết 800 mét, Tiểu Cương về đích đầu tiên.
年终奖 niánzhōngjiǎng - thưởng cuối năm
过年前,人人都拿到了年终奖。 (Guònián qián, rénrén dōu nádào le niánzhōngjiǎng.) - Trước Tết, ai nấy đều nhận được thưởng cuối năm.
终于 zhōngyú - cuối cùng, rốt cuộc (nhấn việc mong đợi đã đến)
你终于回来了! (Nǐ zhōngyú huílái le!) - Cuối cùng anh cũng về rồi!
Chữ 终 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 19: Đi xa, cuối cùng nhận ra điều gì?
- HSK 5 - Bài 6: Lần cãi nhau đầu tiên trên đường
- HSK 5 - Bài 12: Đi lúc đẹp nhất, nỡ hay không nỡ?
- HSK 6 - Bài 6: Một lựa chọn, đổi cả con đường đời?
- HSK 6 - Bài 21: Máy móc tiện đời, hay đang trói đời?
- HSK 6 - Bài 36: Một bức tranh, gửi được mấy nỗi lòng?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- 50 bộ thủ thường dùng: nghĩa & cách nhớ nhanh - Nói về bộ 纟 (bộ Mịch (sợi tơ))
- Bộ thủ là gì? 20 bộ thủ thông dụng nhất nên thuộc trước - Nói về bộ 纟 (bộ Mịch (sợi tơ))
- 214 bộ thủ Khang Hy: bản đồ gốc rễ đầy đủ của chữ Hán - Nói về bộ 纟 (bộ Mịch (sợi tơ))
Luyện viết chữ 终 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
