Cách viết chữ 礼 (lǐ)
- Hán-Việt:
- Lễ
- Nghĩa:
- lễ nghi; quà tặng
- Số nét:
- 5
- Cấp:
- HSK 3
- Phồn thể:
- 禮
Chữ 礼 (lǐ - Lễ) nghĩa là “lễ nghi; quà tặng”, gồm 5 nét và được ghép từ bộ 礻 (bộ Thị (thần, lễ)), 乚 (nét sổ-cong-móc (đuôi)). Viết 礻 bên trái trước (chấm → ngang-gập → chấm → sổ), rồi nét 乚 cong-móc bên phải. Mẹo: bàn thờ trước, khom chào sau.
Thứ tự viết chữ 礼 từng nét
Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
Viết thử chữ 礼 ngay tại đây
Nhìn thứ tự nét ở trên rồi tự tay tô lại - khung dưới hiện từng nét mờ theo đúng bút thuận, bạn kéo ngón tay (hoặc chuột) theo, sai thì nó nhắc.
Chữ 1/1:(lǐ - lễ nghi; quà tặng)
Nét 1/5
Dùng ngón tay (hoặc chuột) tô theo nét đang hiện mờ.
Bộ thủ cấu thành chữ 礼
礻 - bộ Thị (thần, lễ): thần linh, cúng tế
Cách nhớ: dạng gọn của 示 bên trái
乚 - nét sổ-cong-móc (đuôi): tia chớp kéo dài
Cách nhớ: nét uốn cong móc lên như tia điện
Mẹo nhớ chữ 礼
Trước bàn thờ (礻) khom mình một cái (乚) → giữ 'lễ' = 礼.
Từ ghép và câu ví dụ có chữ 礼
礼物 lǐwù - quà, món quà tặng
这是给爷爷的礼物。 (Zhè shì gěi yéye de lǐwù.) - Đây là quà tặng cho ông nội.
礼拜天 lǐbàitiān - ngày Chủ nhật
礼拜天有空儿吗?陪我去逛街怎么样? (Lǐbàitiān yǒu kòngr ma? Péi wǒ qù guàng jiē zěnmeyàng?) - Chủ nhật bạn rảnh không? Đi dạo phố với mình nhé?
礼貌 lǐmào - lễ phép, lịch sự
对客人讲礼貌是一种尊重。 (Duì kèrén jiǎng lǐmào shì yì zhǒng zūnzhòng.) - Lịch sự với khách là một sự tôn trọng.
婚礼 hūnlǐ - lễ cưới, hôn lễ
上周我参加了朋友的婚礼。 (Shàng zhōu wǒ cānjiā le péngyou de hūnlǐ.) - Tuần trước tôi đã dự lễ cưới của một người bạn.
洗礼 xǐlǐ - lễ rửa tội; sự tôi luyện
老鹰在雨中迎接洗礼。 (Lǎoyīng zài yǔ zhōng yíngjiē xǐlǐ.) - Chim ưng đón nhận màn tắm mưa như một nghi lễ.
礼节 lǐjié - lễ nghi, phép lịch sự
你知道我是不讲究礼节的。 (Nǐ zhīdào wǒ shì bù jiǎngjiu lǐjié de.) - Anh biết tôi vốn không câu nệ lễ nghi mà.
礼物 lǐwù - quà tặng
我们准备了一份小礼物送给王经理。 (Wǒmen zhǔnbèi le yí fèn xiǎo lǐwù sòng gěi Wáng jīnglǐ.) - Chúng tôi chuẩn bị một món quà nhỏ tặng Giám đốc Vương.
礼物 lǐwù - quà, món quà tặng
这是给爷爷的礼物。 (Zhè shì gěi yéye de lǐwù.) - Đây là quà tặng cho ông nội.
礼物 lǐwù - quà, món quà tặng
这是给爷爷的礼物。 (Zhè shì gěi yéye de lǐwù.) - Đây là quà tặng cho ông nội.
Chữ 礼 trong lộ trình Kai Hanzi
- HSK 3 - Bài 20: Bí mật con dấu hình hạc là của ai?
- HSK 4 - Bài 10: Hạnh phúc có mùi trà không?
- HSK 4 - Bài 16: Dám hỏi: đường đời rốt cuộc ở đâu?
- HSK 5 - Bài 12: Đi lúc đẹp nhất, nỡ hay không nỡ?
- HSK 5 - Bài 17: Bí thuật giữ ấm của loài chim mùa đông
- HSK 6 - Bài 37: Dạy và học, ai mới là người lớn lên?
Đọc thêm về cách viết chữ Hán
Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.
- Giáo trình HSK 3 nào tốt? Chuẩn HSK vs Boya - Lộ trình HSK3
- HSK 3.0 viết tay: 1.200 chữ theo chuẩn gốc, từ cấp 1 - Lộ trình HSK3
- HSK 3.0 khác HSK 2.0 thế nào? 5 thay đổi cần biết - Lộ trình HSK3
Luyện viết chữ 礼 trong app
Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.
