Cách viết chữ (bào)

Hán-Việt:
Bạo
Nghĩa:
nổ, bùng nổ
Số nét:
19
Cấp:
HSK 6

Chữ (bào - Bạo) nghĩa là “nổ, bùng nổ”, gồm 19 nét và được ghép từ bộ 火 (bộ Hoả (lửa)), 暴 (chữ Bạo (dữ dội)). 火 bên trái, 暴 bên phải.

Thứ tự viết chữ từng nét

Mỗi ô thêm một nét mới (tô đỏ) so với ô trước - viết theo đúng thứ tự này thì chữ mới cân và nhớ lâu.

  1. 1
  2. 2
  3. 3
  4. 4
  5. 5
  6. 6
  7. 7
  8. 8
  9. 9
  10. 10
  11. 11
  12. 12
  13. 13
  14. 14
  15. 15
  16. 16
  17. 17
  18. 18
  19. 19

Bộ thủ cấu thành chữ 爆

  • - bộ Hoả (lửa): lửa, sức nóng

    Cách nhớ: ngọn lửa có tia bắn hai bên

  • - chữ Bạo (dữ dội): hung bạo, dữ

    Cách nhớ: 暴 - nắng gắt, mạnh dữ

Mẹo nhớ chữ

Lửa (火) gặp sức dữ dội (暴, bạo) thì bùng lên → 'nổ' = 爆. Nhớ theo âm Hán-Việt: BẠO cộng lửa thì nổ tung.

Từ ghép và câu ví dụ có chữ

  • 爆发 bàofā - bùng nổ, phun trào, bộc phát

    那里经常有火山爆发。 (Nàli jīngcháng yǒu huǒshān bàofā.) - Ở đó thường có núi lửa phun trào.

  • 烟花爆竹 yānhuā bàozhú - pháo hoa và pháo nổ

    这里每年都会举行大型的烟花爆竹展。 (Zhèlǐ měi nián dōu huì jǔxíng dàxíng de yānhuā bàozhú zhǎn.) - Nơi đây mỗi năm đều tổ chức hội pháo hoa pháo nổ quy mô lớn.

  • 爆炸 bàozhà - nổ, bùng nổ

    一声轰鸣,炸弹在附近爆炸了。 (Yì shēng hōngmíng, zhàdàn zài fùjìn bàozhà le.) - Một tiếng ầm, quả bom đã nổ tung ở gần đó.

Chữ trong lộ trình Kai Hanzi

  • HSK 6 - Bài 30: Truy đến tận gốc, sự thật rốt cuộc là gì?
  • HSK 6 - Bài 34: Phố phường mỗi người mỗi nỗi, ai thấu?
  • HSK 6 - Bài 36: Một bức tranh, gửi được mấy nỗi lòng?

Đọc thêm về cách viết chữ Hán

Chưa nắm quy tắc chung? Xem hướng dẫn tổng quan cách viết chữ Hán - nét cơ bản, thứ tự nét và bộ thủ.

Luyện viết chữ trong app

Xem nét chạy từng bước, tự viết lên màn hình và được chấm ngay từng nét - kèm mẹo nhớ theo âm Hán-Việt và ôn tập SRS để không quên.

Tải trên App StoreTải trên Google Play

Học tiếp các chữ liên quan